Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 2/12/2024: Giao dịch tôm thẻ về một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tăng nhẹ so với cuối tuần trước, giao dịch tôm sú cũng tăng trong con nước quảnh canh, nhưng nhìn chung vẫn thấp.

04:29 02/12/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/12:

Lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tăng nhẹ 1-5 tấn/ngày so với cuối tuần trước (27-30/11), nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong khi đó, lượng giao hàng tôm thẻ về các nhà máy của Minh Phú nhìn chung vẫn ổn định so với cuối tuần trước.

Nguồn cung tôm thẻ vẫn chưa phục hồi do đó các nhà máy lớn tiếp tục giữ giá ổn định với cỡ 60-80 con/kg, trong đó các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau thu mua với giá cạnh tranh (tương đương hoặc chênh lệch 2-7.000 đ/kg) do đây hiện là các cỡ thu mua chính. Trong khi đó, một số nhà máy lớn đã điều chỉnh giảm 1-2.000 đ/kg với các cỡ 30-50 con/kg do giá cao, khó hút hàng.

-             Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg, tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 127-138.000 đ/kg (trong đó mức giá phổ biến từ 127-132.000 đ/kg. Các nhà máy tại Cà Mau như Camimex, Minh Phú, Cases cũng giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 120-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, đầu tuần này, nhà máy Sao Ta (Sóc Trăng) đã điều chỉnh giá giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 196-222.000 đ/kg (trong đó mức giá phổ biến từ 196-207.000 đ/kg).

Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases giảm giá 1-2.000 đ/kg với các cỡ lớn 30-35 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn giảm nhẹ xuống mức 196-207.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải cũng giảm giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg giảm xuống mức 192-198.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/12

29-30/11

26-28/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1.000 (30-50)

3.000 (18-80)

 

Sao Ta (thẻ oxy)

Ổn định

1-2.000 (60-70)

1-5.000 (50-82)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (50-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

3-8.000 (45-80)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

4-5.000 (30-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (20-35)

26/111.000 (50-60)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

1.000 (30);1.000 (70)

1-2.000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

2.000 (10-35)

2.000 (15-35)

5-10.000 (10-150)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-100)

1.000 (25-30)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Đối với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục điều chỉnh giá tăng 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng, nhưng vẫn chủ yếu tăng giá với thẻ ao đất. Hiện tại, giá tôm thẻ ao đất chỉ thấp hơn tôm ao bạt từ 2-7.000 đ/kg (tuần trước thấp hơn từ 5-9.000 đ/kg). Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Bạch Linh, Quốc Thanh, Phát Hưng… tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ao đất tại các nhà máy gia công tăng lên mức 89-105.000 đ/kg (màu A1), trong khi đó giá tôm ao bạt cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ 96-107.000 đ/kg (màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh, Minh Phát cũng tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tăng lên mức 83-95.00 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/12

29-30/11

26-28/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (130-180)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (40-160)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (50-60, 90-100)

2-10.000 (20-190)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Tăng giá

5.000 (60)

2-10.000 (60-80, 100-110)

1-3.000 (110-150)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (40-100)

5-15.000 (30, 60-80)

2.000 (100-150)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

2-5.000 (60-100); 1-4.000 (130-180)

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (45-100)

1-5.000 (25-190)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (80-170)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá so với giữa T11

4-8.000 (45-110)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

5-10.000 (50-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 159-161.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 142-148.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 97-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Đa phần các thương lái chủ yếu vẫn hỏi mua lai rai được tôm cỡ 50 con/kg về nhỏ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

2/12

30/11

29/11

28/11

Tạm thời ổn định

30 con/kg

200-202

200-202

200-202

200-202

50 con/kg

159-161

159-161

157-159

155-157

80 con/kg

126-127

126-127

125-127

124-126

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/12

30/11

29/11

28/11

Tạm thời ổn định

30 con/kg

182-184

182-184

180-182

180-182

50 con/kg

146-148

146-148

144-146

144-146

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

116-118

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/12

30/11

29/11

28/11

Tạm thời ổn định

30 con/kg

182-184

182-184

180-182

180-182

50 con/kg

142-144

142-144

142-144

142-144

80 con/kg

114-116

114-116

113-115

113-115

100 con/kg

97-99

97-99

95-97

95-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Trà Vinh, giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg tiếp tục ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 50 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

1-2/12

28-30/11

26-27/11

25-26/11

Ổn định so với cuối tuần trước

Cỡ 20 con/kg

240-250

240-250

240-250

235-245

Cỡ 30 con/kg

215-220

215-220

215-220

215-220

Cỡ 50 con/kg

160-165

160-165

160

155-160

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

1-2/12

28-30/11

26-27/11

25-26/11

Ổn định so với cuối tuần trước

Cỡ 50 con/kg

165

165

160

160

Cỡ 60 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

Cỡ 70 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/12:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng trở lại trong 2 ngày gần đây do nguồn cung tăng trong con nước tôm quảng canh. Một số nhà máy đã tăng giá 1-7.000 đ/kg so với cuối tuần trước để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Giá tôm sú ướp đá tại đầm vẫn giữ ổn định so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm sú oxy tiếp tục tăng 5-15.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng trong 2 ngày trở lại đây do được hỗ trợ bởi nguồn cung tôm quảng canh tăng, nhưng nhìn chung lượng hàng các cỡ 50 con/kg về lớn vẫn ở mức thấp. Trong các ngày 1-2/12, nhà máy Minh Phú thu mua từ 10-20 tấn/ngày, tăng 5-13 tấn so với cuối tháng 11 (23-30/11). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua lai rai.

Đầu tuần này, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định ở mức cao, tuy nhiên một số nhà máy đã tăng giá 1-7.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Quốc Thanh tăng 1-4.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg so với cuối tuần trước, trong khi các nhà máy khác như Bạch Linh, Minh Cường, Phú Cường… giữ giá ổn định. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động ở mức 152-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 133-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và và 172-185.000 đ/kg (quảng canh).

-             Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm (HLSO), nhà máy Camimex tăng 3-7.000 đ/kg với các cỡ 16/20-41/50 (hàng quảng canh), trong khi các cỡ còn lại không đổi.

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua ổn định với tất cả các kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-150.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30/11-2/12

26-29/11

24-25/11

20-22/11

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

 

SVS (sú oxy)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

2-7.000 (20-60)

2-28.000 (20-70)

1-9.000 (80-90)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Tăng giá

1-4.000 (30-70), 11.000 (80)

1-2.000 (30-80)

20/11:5.000 (50)

22/11: 1-9.000 (25-60)

 

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2-8.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (8-50)

Phú Cường (sú tươi)

Ổn định

5-25.000 (7-53)

Phú Cường (sú HLSO)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tại đầm ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

30/11-2/12

27-29/11

26/11

22-25/11

16-21/11

 

20 con/kg

200-210

200-210

195-200

190-195

185-190

Tăng giá

30 con/kg

155-165

155-165

150-155

150-155

148-155

40 con/kg

140-145

140-145

135-140

135-140

130-140

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, thương lái tiếp tục tăng giá tôm sú cỡ lớn 20-30 con/kg từ 5-15.000 đ/kg so với cuối tuần trước do nguồn hàng khan hiếm ngay cả trong con nước quảng canh. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 360-410.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 250-270.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

2/12

30/11

29/11

28/11

27/11

 

20 con/kg

360-410

350-390

350-370

330-360

320-350

Tăng giá cỡ lớn

30 con/kg

250-270

250-260

250-260

245-250

245-250

40 con/kg

170

170

170

170

170

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 10/2024 đạt 23,38 nghìn tấn, trị giá 201,79 triệu USD, tăng 23,35% về lượng và tăng 13,04% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Nhập khẩu tôm trong tháng 10/2024 của Nhật Bản đạt mức cao nhất trong hơn 2 năm qua.

Lũy kế nhập khẩu tôm nước ấm của Nhật Bản trong 10 tháng năm 2024 đạt 173,46 nghìn tấn, trị giá 1,53 t USD tăng 8,73% về lượng và giảm 0,14% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 38,55 nghìn tấn, trị giá 380,24 triệu USD, tăng 10,57% về lượng và tăng 0,38% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 32,28 nghìn tấn (+2,61%); 25,82 nghìn tấn (-3,91%).

+ Ngày 29/11, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

29/11

28/11

27/11

26/11

25/11

40 con/kg

200

200

200

200

200

50 con/kg

180

180

180

180

180

60 con/kg

165

165

165

165

165

70 con/kg

160

160

160

160

160

80 con/kg

140

145

145

145

145

90 con/kg

130

130

130

130

130

100 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 737 VND)

+ Ngày 29/11, giá tôm thẻ tại Trung Quốc quay đầu giảm sau 3 tuần tăng liên tiếp. Nhu cầu của thị trường hạ nhiệt, đồng thời chất lượng tôm giảm do thời tiết chuyển lạnh khiến giá tôm đi xuống. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 34 NDT/kg, giảm 1-2 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 31 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 22/11.