Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/12/2024: Các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ ao đất và ao bạt chênh lệch từ 2-7.000 đ/kg.

04:23 03/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/12:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ giữ ổn định sau khi tăng 1-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao đất hiện vẫn thấp hơn tôm ao bạt từ 2-7.000 đ/kg. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công như Châu Bá Thảo, Bạc Linh, Song Thư… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-105.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh, Minh Phát giữ giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-3/12

29-30/11

26-28/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (130-180)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (40-160)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (50-60, 90-100)

2-10.000 (20-190)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Tăng giá

5.000 (60)

2-10.000 (60-80, 100-110)

1-3.000 (110-150)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (40-100)

5-15.000 (30, 60-80)

2.000 (100-150)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1/122-5.000 (60-100); 1-4.000 (130-180); 3/12 1.000 (160-190)

 

A Phan (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (45-100)

1-5.000 (25-190)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (80-170)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá so với giữa T11

4-8.000 (45-110)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

5-10.000 (50-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 3/12, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu ở mức cao. Hiện tại, thương lái chủ yếu thu mua lai rai được các cỡ 50 con/kg về nhỏ, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 159-161.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 142-148.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 97-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/12

30/11

29/11

28/11

Ổn định

30 con/kg

200-202

200-202

200-202

200-202

50 con/kg

159-161

159-161

157-159

155-157

80 con/kg

126-127

126-127

125-127

124-126

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/12

30/11

29/11

28/11

Ổn định

30 con/kg

182-184

182-184

180-182

180-182

50 con/kg

146-148

146-148

144-146

144-146

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

116-118

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/12

30/11

29/11

28/11

Ổn định

30 con/kg

182-184

182-184

180-182

180-182

50 con/kg

142-144

142-144

142-144

142-144

80 con/kg

114-116

114-116

113-115

113-115

100 con/kg

97-99

97-99

95-97

95-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)