Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/12/2024: Các nhà máy lớn giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Dự kiến một số nhà máy sẽ tăng/giảm 1.000 đ/kg với cỡ lớn trong ngày 4/12.

04:23 03/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/12:

Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định so với ngày hôm qua trong bối cảnh giao dịch duy trì ở mức thấp. Dự kiến ngày mai (4/12), một số nhà máy lớn tại Cà Mau sẽ điều chỉnh tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn (30-40 con/kg), tuy nhiên nhìn chung giá tôm thẻ nguyên liệu vẫn tiếp tục được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế trong giai đoạn cuối năm 2024.

-             Tại Sóc Trăng, trong ngày hôm nay, hầu hết nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định, riêng nhà máy Sao Ta tăng giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 150-181.000 đ/kg (phổ biến từ 150-164.000 đ/kg), giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-152.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex cũng thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg với giá không đổi so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 147-160.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (4/12), nhà máy Minh Phú dự kiến sẽ giảm nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi/ngâm cỡ 30-35 con/kg. Nhà máy Cases dự kiến cũng giảm 1.000 đ/kg với hàng tươi cỡ 30 con/kg, tuy nhiên tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn vẫn ở mức lai rai, lượng thu mua nhìn chung chỉ tăng/giảm nhẹ 1-5 tấn/ngày so với hôm qua. Cụ thể:

-            Tại Sóc Trăng, lượng mua tôm thẻ của các nhà máy nhìn chung vẫn ở mức 30 tấn/ngày trở xuống. Trong ngày 3/12, nhà máy Stapimex dự kiến mua khoảng 25-27 tấn/ngày, Sao Ta đạt 25-30 tấn/ngày, Tài Kim Anh đạt 10-13 tấn/ngày, Thủy Sản Sạch đạt 10 tấn/ngày, Khang An đạt 5-7 tấn/ngày,…

-            Tại nhà máy Minh Phú (MPHG+MPCM), lượng thu mua tôm thẻ tiếp tục dao động trong khoảng 60-70 tấn/ngày, tương đối ổn định trong 1 tuần trở lại đây.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/12

1-2/12

29-30/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (25-35, 50-90)

1.000 (30-50)

 

Sao Ta (thẻ oxy)

Ổn định

1-2.000 (60-70)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

4-5.000 (30-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (20-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (20-150)

1.000 (20-35)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

4/121.000 (30)

1.000 (30);1.000 (70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

4/121.000 (30-40)

2.000 (10-35)

2.000 (15-35)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 3/12, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu ở mức cao. Hiện tại, thương lái chủ yếu thu mua lai rai được các cỡ 50 con/kg về nhỏ, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 159-161.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 142-148.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 97-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/12

30/11

29/11

28/11

Ổn định

30 con/kg

200-202

200-202

200-202

200-202

50 con/kg

159-161

159-161

157-159

155-157

80 con/kg

126-127

126-127

125-127

124-126

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/12

30/11

29/11

28/11

Ổn định

30 con/kg

182-184

182-184

180-182

180-182

50 con/kg

146-148

146-148

144-146

144-146

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

116-118

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/12

30/11

29/11

28/11

Ổn định

30 con/kg

182-184

182-184

180-182

180-182

50 con/kg

142-144

142-144

142-144

142-144

80 con/kg

114-116

114-116

113-115

113-115

100 con/kg

97-99

97-99

95-97

95-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)