+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/12:
Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định so với ngày hôm qua trong bối cảnh giao dịch duy trì ở mức thấp. Dự kiến ngày mai (4/12), một số nhà máy lớn tại Cà Mau sẽ điều chỉnh tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn (30-40 con/kg), tuy nhiên nhìn chung giá tôm thẻ nguyên liệu vẫn tiếp tục được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế trong giai đoạn cuối năm 2024.
- Tại Sóc Trăng, trong ngày hôm nay, hầu hết nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định, riêng nhà máy Sao Ta tăng giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 150-181.000 đ/kg (phổ biến từ 150-164.000 đ/kg), giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-152.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex cũng thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg với giá không đổi so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 147-160.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (4/12), nhà máy Minh Phú dự kiến sẽ giảm nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi/ngâm cỡ 30-35 con/kg. Nhà máy Cases dự kiến cũng giảm 1.000 đ/kg với hàng tươi cỡ 30 con/kg, tuy nhiên tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn vẫn ở mức lai rai, lượng thu mua nhìn chung chỉ tăng/giảm nhẹ 1-5 tấn/ngày so với hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, lượng mua tôm thẻ của các nhà máy nhìn chung vẫn ở mức 30 tấn/ngày trở xuống. Trong ngày 3/12, nhà máy Stapimex dự kiến mua khoảng 25-27 tấn/ngày, Sao Ta đạt 25-30 tấn/ngày, Tài Kim Anh đạt 10-13 tấn/ngày, Thủy Sản Sạch đạt 10 tấn/ngày, Khang An đạt 5-7 tấn/ngày,…
- Tại nhà máy Minh Phú (MPHG+MPCM), lượng thu mua tôm thẻ tiếp tục dao động trong khoảng 60-70 tấn/ngày, tương đối ổn định trong 1 tuần trở lại đây.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/12 |
1-2/12 |
29-30/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-35, 50-90) |
▼1.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Sao Ta (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (60-70) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 (30-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (20-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (20-150) |
▬ |
▲1.000 (20-35) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
4/12▼1.000 (30) |
▼1.000 (30); ▲1.000 (70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
4/12▼1.000 (30-40) |
▼2.000 (10-35) |
▼2.000 (15-35) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 3/12, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu ở mức cao. Hiện tại, thương lái chủ yếu thu mua lai rai được các cỡ 50 con/kg về nhỏ, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 159-161.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 142-148.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 97-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
2-3/12 |
30/11 |
29/11 |
28/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-202 |
200-202 |
200-202 |
200-202 |
|
|
50 con/kg |
159-161 |
159-161 |
157-159 |
155-157 |
|
|
80 con/kg |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
124-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
2-3/12 |
30/11 |
29/11 |
28/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
182-184 |
182-184 |
180-182 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
146-148 |
146-148 |
144-146 |
144-146 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
2-3/12 |
30/11 |
29/11 |
28/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
182-184 |
182-184 |
180-182 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
97-99 |
97-99 |
95-97 |
95-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)