+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/12:
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Phát (Cà Mau), Cẩm Vui (Bạc Liêu) đã tăng giá 1-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ lên mức gần với giá trung bình của các nhà máy trên thị trường để cạnh tranh hút hàng. Trong khi đó, các nhà máy khác thu mua với giá không đổi so với đầu tuần này. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công thu mua tôm cỡ 100 con/kg ở mức 89-105.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3). Tôm thẻ ao đất tiếp tục được thu mua với giá thấp hơn từ 2-7.000 đ/kg so với hàng ao bạt.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4/12 |
1-3/12 |
29-30/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (130-180) |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (40-160) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (80-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (50-60, 90-100) |
▲2-10.000 (20-190) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (60) |
▲2-10.000 (60-80, 100-110) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (40-100) |
▲5-15.000 (30, 60-80) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/12▼2-5.000 (60-100); ▲1-4.000 (130-180); 3/12 ▲1.000 (160-190) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (100); ▼1-4.000 (40-80) |
▲1-3.000 (45-100) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-8.000 (30-45, 60); ▼2.000 (50, 70) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲4-8.000 (45-110) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (50-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 4/12, giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL tăng khoảng 1-3.000 đ/kg với tôm không kiểm tra kháng sinh cỡ 30-50 con/kg (hàng ao bạt/đất), trong khi đó giá tôm đạt kháng sinh tiếp tục ổn định ở mức cao. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái thu mua tôm cỡ 50 con/kg ở mức 159-161.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 143-149.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 97-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
4/12 |
2-3/12 |
30/11 |
29/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-202 |
200-202 |
200-202 |
200-202 |
|
|
50 con/kg |
159-161 |
159-161 |
159-161 |
157-159 |
|
|
80 con/kg |
126-127 |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/12 |
2-3/12 |
30/11 |
29/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
185-187 |
182-184 |
182-184 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
147-149 |
146-148 |
146-148 |
144-146 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/12 |
2-3/12 |
30/11 |
29/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
184-186 |
182-184 |
182-184 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
143-145 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
95-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)