+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/12:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục duy trì ở mức thấp tương đương đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trang thu mua từ 30 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 70 tấn/ngày.
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg ổn định ở mức cao trong 2 ngày trở lại đây. Còn tại Cà Mau, các nhà máy lớn điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg nhìn chung cũng ổn định và có giá cạnh tranh với khu vực Sóc Trăng (tương đương/chênh lệch 1-5.000 đ/kg). Trong đó:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy chế biến đã thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 150-181.000 đ/kg (phổ biến từ 150-164.000 đ/kg), giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-152.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex cũng thu mua cỡ 50-80 con/kg với giá ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 147-160.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tuy nhiên, một số nhà máy lớn điều chỉnh tăng/giảm nhẹ các cỡ 30-40 con/kg tùy theo nhu cầu. Đối với hàng tươi, các nhà máy Minh Phú và Cases giảm nhẹ 1.000 đ/kg xuống mức 196-206.000 đ/kg để tập trung hút hàng cỡ 50-80 con/kg. Dự kiến ngày mai (5/12, nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg. Còn đối với hàng ngâm, nhà máy Minh Phú cũng giảm giá 1.000 đ/kg, trong khi nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg; giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 171-180.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/12 |
1-2/12 |
29-30/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-35, 50-90) |
▼1.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Sao Ta (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (60-70) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 (30-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (20-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (20-150) |
▬ |
▲1.000 (20-35) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
4/12▼1.000 (30); 5/12▼1.000 (30-40) |
▼1.000 (30); ▲1.000 (70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
4/12▼1.000 (15-40) |
▼2.000 (10-35) |
▼2.000 (15-35) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 4/12, giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL tăng khoảng 1-3.000 đ/kg với tôm không kiểm tra kháng sinh cỡ 30-50 con/kg (hàng ao bạt/đất), trong khi đó giá tôm đạt kháng sinh tiếp tục ổn định ở mức cao. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái thu mua tôm cỡ 50 con/kg ở mức 159-161.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 143-149.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 97-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
4/12 |
2-3/12 |
30/11 |
29/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-202 |
200-202 |
200-202 |
200-202 |
|
|
50 con/kg |
159-161 |
159-161 |
159-161 |
157-159 |
|
|
80 con/kg |
126-127 |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/12 |
2-3/12 |
30/11 |
29/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
185-187 |
182-184 |
182-184 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
147-149 |
146-148 |
146-148 |
144-146 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/12 |
2-3/12 |
30/11 |
29/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
184-186 |
182-184 |
182-184 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
143-145 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
95-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)