Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 4/12/2024: Các nhà máy ở Sóc Trăng giữ giá ổn định. Tại Cà Mau, các nhà máy lớn tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg nhưng cũng giữ giá cỡ 50-80 con/kg ổn định.

03:12 04/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/12:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục duy trì ở mức thấp tương đương đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trang thu mua từ 30 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 70 tấn/ngày.

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg ổn định ở mức cao trong 2 ngày trở lại đây. Còn tại Cà Mau, các nhà máy lớn điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg nhìn chung cũng ổn định và có giá cạnh tranh với khu vực Sóc Trăng (tương đương/chênh lệch 1-5.000 đ/kg). Trong đó:

-             Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy chế biến đã thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 150-181.000 đ/kg (phổ biến từ 150-164.000 đ/kg), giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-152.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex cũng thu mua cỡ 50-80 con/kg với giá ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 147-160.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Tuy nhiên, một số nhà máy lớn điều chỉnh tăng/giảm nhẹ các cỡ 30-40 con/kg tùy theo nhu cầu. Đối với hàng tươi, các nhà máy Minh Phú và Cases giảm nhẹ 1.000 đ/kg xuống mức 196-206.000 đ/kg để tập trung hút hàng cỡ 50-80 con/kg. Dự kiến ngày mai (5/12, nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg. Còn đối với hàng ngâm, nhà máy Minh Phú cũng giảm giá 1.000 đ/kg, trong khi nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg; giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 171-180.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/12

1-2/12

29-30/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (25-35, 50-90)

1.000 (30-50)

 

Sao Ta (thẻ oxy)

Ổn định

1-2.000 (60-70)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

4-5.000 (30-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (20-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (20-150)

1.000 (20-35)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

4/121.000 (30); 5/121.000 (30-40)

1.000 (30);1.000 (70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

4/121.000 (15-40)

2.000 (10-35)

2.000 (15-35)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 4/12, giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL tăng khoảng 1-3.000 đ/kg với tôm không kiểm tra kháng sinh cỡ 30-50 con/kg (hàng ao bạt/đất), trong khi đó giá tôm đạt kháng sinh tiếp tục ổn định ở mức cao. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái thu mua tôm cỡ 50 con/kg ở mức 159-161.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 143-149.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 97-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

4/12

2-3/12

30/11

29/11

Ổn định

30 con/kg

200-202

200-202

200-202

200-202

50 con/kg

159-161

159-161

159-161

157-159

80 con/kg

126-127

126-127

126-127

125-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/12

2-3/12

30/11

29/11

Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

185-187

182-184

182-184

180-182

50 con/kg

147-149

146-148

146-148

144-146

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

116-118

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/12

2-3/12

30/11

29/11

Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

184-186

182-184

182-184

180-182

50 con/kg

143-145

142-144

142-144

142-144

80 con/kg

114-116

114-116

114-116

113-115

100 con/kg

97-99

97-99

97-99

95-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)