Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 5/12/2024: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá tôm thẻ ổn định so với ngày hôm qua.

04:50 05/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/12:

Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao đất giữ ở mức thấp hơn từ 2-7.000 đ/kg so với hàng ao bạt. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Song Thư… thu mua tôm cỡ 100 con/kg ở mức 89-105.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng nhẹ 1.000 đ/kg để hút hàng. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-5/12

1-3/12

29-30/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (130-180)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (40-160)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (100, 190-350); 1-3.000 (50-90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (80-140)

1-3.000 (50-60, 90-100)

2-10.000 (20-190)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

5.000 (60)

2-10.000 (60-80, 100-110)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (40-100)

5-15.000 (30, 60-80)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1/122-5.000 (60-100); 1-4.000 (130-180); 3/12 1.000 (160-190)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

2.000 (100); 1-4.000 (40-80)

1-3.000 (45-100)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

3-8.000 (30-45, 60); 2.000 (50, 70)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

4-8.000 (45-110)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

5-10.000 (50-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm với giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 159-161.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 143-149.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 97-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/12

2-3/12

30/11

29/11

Ổn định

30 con/kg

200-202

200-202

200-202

200-202

50 con/kg

159-161

159-161

159-161

157-159

80 con/kg

126-127

126-127

126-127

125-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/12

2-3/12

30/11

29/11

Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

185-187

182-184

182-184

180-182

50 con/kg

147-149

146-148

146-148

144-146

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

116-118

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/12

2-3/12

30/11

29/11

Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

184-186

182-184

182-184

180-182

50 con/kg

143-145

142-144

142-144

142-144

80 con/kg

114-116

114-116

114-116

113-115

100 con/kg

97-99

97-99

97-99

95-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)