Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 5/12/2024: Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tăng giá cỡ 50-80 con/kg để hút hàng. Các nhà máy tại Cà Mau giữ giá cỡ 50-80 con/kg ổn định ở mức cao.

04:51 05/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/12:

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục thu mua tôm thẻ tập trung vào các cỡ sản xuất chính từ 50-80 con/kg. Trong đó, một số nhà máy tại Sóc Trăng tăng giá từ 2-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, còn các nhà máy tại Cà Mau giữ giá ổn định ở mức cao để hút hàng. Hiện tại, đa phần các nhà máy lớn tập trung trả nốt các hợp đồng giao cuối năm 2024 cho các thị trường lớn (Mỹ, EU, Nhật Bản…), trong khi đó hạn chế chào giá xuất khẩu giao hàng quý 1/2025 do giá nguyên liệu cao, nguồn cung sẵn có và tồn kho đều ở mức thấp.

-         Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, một số nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An tăng giá 2-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 150-181.000 đ/kg (phổ biến từ 150-164.000 đ/kg) và 127-138.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex tiếp tục thu mua với giá không đổi so với đầu tuần này, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg lần lượt ở mức 147-160.000 đ/kg và 120-132.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-         Đối với tôm cỡ 30-40 con/kg, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng vẫn giữ giá thu mua ổn định so với đầu tuần này, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 196-222.000 đ/kg. Trong khi đó, tại Cà Mau, nhà máy Cases điều chỉnh giá cỡ 30-40 con/kg giảm nhẹ 1.000 đ/kg để tập trung hút hàng cỡ 50-80 con/kg; tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Cà Mau hiện ở mức 196-205.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm 1-5 tấn/ngày).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-5/12

1-2/12

29-30/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

3/111-3.000 (25-35, 50-90); 5/11 3.000 (75-90)

1.000 (30-50)

 

Sao Ta (thẻ oxy)

Ổn định

1-2.000 (60-70)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

5/11 2-3.000 (55-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

4-5.000 (30-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (20-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (20-150)

1.000 (20-35)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

4/121.000 (30); 5/121.000 (30-40)

1.000 (30);1.000 (70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

4/121.000 (15-40)

2.000 (10-35)

2.000 (15-35)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm với giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 159-161.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 143-149.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 97-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/12

2-3/12

30/11

29/11

Ổn định

30 con/kg

200-202

200-202

200-202

200-202

50 con/kg

159-161

159-161

159-161

157-159

80 con/kg

126-127

126-127

126-127

125-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/12

2-3/12

30/11

29/11

Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

185-187

182-184

182-184

180-182

50 con/kg

147-149

146-148

146-148

144-146

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

116-118

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/12

2-3/12

30/11

29/11

Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

184-186

182-184

182-184

180-182

50 con/kg

143-145

142-144

142-144

142-144

80 con/kg

114-116

114-116

114-116

113-115

100 con/kg

97-99

97-99

97-99

95-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)