+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/12:
Các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này trong bối cảnh giao dịch chỉ ở mức lai rai. Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức thấp sau con nước thu hoạc tôm quảng canh. Cụ thể, trong ngày 5-6/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 6-7 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.
Trong 2 ngày trở lại đây, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm ổn định với tôm cỡ 50 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với đầu tuần này. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động ở mức 152-187.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 133-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex và Khánh Sủng cũng giữ giá tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục giữ giá thu mua ổn định với tất cả các kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-150.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/12 |
30/11-4/12 |
26-29/11 |
24-25/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-7.000 (20-60) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng giá |
▲8-19.000 (35-50) ▼2.000 (60-90) |
▲1-4.000 (30-70), ▲11.000 (80) |
▲1-2.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-8.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (8-50) |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/11-6/12 |
27-29/11 |
26/11 |
22-25/11 |
16-21/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
195-200 |
190-195 |
185-190 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
150-155 |
150-155 |
148-155 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)