Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/12/2024: Các nhà máy giữ giá thu mua ổn định ở mức cao. Dự kiến một vài nhà máy sẽ điều chỉnh giá giảm nhẹ trong 2 ngày cuối tuần này.

04:04 06/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/12:

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL vẫn ở mức thấp, nhưng lượng mua hàng của một số nhà máy trong tuần này đã tăng nhẹ (khoảng 1-10 tấn/ngày) so với tuần trước.

Do nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục hạn chế nên các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau giữ giá ổn định so với ngày hôm qua để thu hút nguyên liệu. Trong đó, các cỡ sản xuất chính từ 50-80 con/kg tiếp tục được các nhà máy thu mua với giá cạnh tranh (tương đương/chênh lệch 1-5.000 đ/kg) Trong đó.

-             Tại Sóc Trăng, các nhà máy lớn như Stapimex, Sao Ta, Khang An… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 150-181.000 đ/kg (phổ biến từ 150-164.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-152.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, giá tôm cỡ 50-80 con/kg cũng không đổi trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, các nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 147-160.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến trong 2 ngày cuối tuần này (7-8/12), nhà máy Cases (Cà Mau) sẽ điều chỉnh giảm 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Tuy nhiên, nhìn chung giá tôm nguyên liệu sẽ tiếp tục được hỗ trợ ở mức cao trong thời gian tới do tồn kho nguyên liệu ở mức rất thấp và các nhà máy lớn vẫn còn các hợp đồng cần giao trong tháng cuối năm 2024.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm 1-5 tấn/ngày).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-8/12

3-5/12

1-2/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

3/111-3.000 (25-35, 50-90); 5/11 3.000 (75-90)

1.000 (30-50)

 

Sao Ta (thẻ oxy)

Ổn định

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

5/11 2-3.000 (55-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (20-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/121.000 (20-70); 8/121.000 (20-80, 110-120)

1.000 (20-150)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

4/121.000 (30); 5/121.000 (30-40)

1.000 (30);1.000 (70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

4/121.000 (15-40)

2.000 (10-35)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong 2 ngày trở lại đây, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 159-161.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 143-149.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 97-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

4-6/12

2-3/12

30/11

29/11

Ổn định

30 con/kg

200-202

200-202

200-202

200-202

50 con/kg

159-161

159-161

159-161

157-159

80 con/kg

126-127

126-127

126-127

125-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-6/12

2-3/12

30/11

29/11

Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

185-187

182-184

182-184

180-182

50 con/kg

147-149

146-148

146-148

144-146

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

116-118

100 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-6/12

2-3/12

30/11

29/11

Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

184-186

182-184

182-184

180-182

50 con/kg

143-145

142-144

142-144

142-144

80 con/kg

114-116

114-116

114-116

113-115

100 con/kg

97-99

97-99

97-99

95-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)