+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/12:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL vẫn ở mức thấp, nhưng lượng mua hàng của một số nhà máy trong tuần này đã tăng nhẹ (khoảng 1-10 tấn/ngày) so với tuần trước.
Do nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục hạn chế nên các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau giữ giá ổn định so với ngày hôm qua để thu hút nguyên liệu. Trong đó, các cỡ sản xuất chính từ 50-80 con/kg tiếp tục được các nhà máy thu mua với giá cạnh tranh (tương đương/chênh lệch 1-5.000 đ/kg) Trong đó.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy lớn như Stapimex, Sao Ta, Khang An… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 150-181.000 đ/kg (phổ biến từ 150-164.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-152.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, giá tôm cỡ 50-80 con/kg cũng không đổi trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, các nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 147-160.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến trong 2 ngày cuối tuần này (7-8/12), nhà máy Cases (Cà Mau) sẽ điều chỉnh giảm 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Tuy nhiên, nhìn chung giá tôm nguyên liệu sẽ tiếp tục được hỗ trợ ở mức cao trong thời gian tới do tồn kho nguyên liệu ở mức rất thấp và các nhà máy lớn vẫn còn các hợp đồng cần giao trong tháng cuối năm 2024.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm 1-5 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/12 |
3-5/12 |
1-2/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/11▲1-3.000 (25-35, 50-90); 5/11 ▲3.000 (75-90) |
▼1.000 (30-50) |
|
|
Sao Ta (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/11 ▲2-3.000 (55-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (20-80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/12▼1.000 (20-70); 8/12▼1.000 (20-80, 110-120) |
▲1.000 (20-150) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/12▼1.000 (30); 5/12▼1.000 (30-40) |
▼1.000 (30); ▲1.000 (70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/12▼1.000 (15-40) |
▼2.000 (10-35) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (90-100) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong 2 ngày trở lại đây, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 159-161.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 143-149.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 97-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
4-6/12 |
2-3/12 |
30/11 |
29/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-202 |
200-202 |
200-202 |
200-202 |
|
|
50 con/kg |
159-161 |
159-161 |
159-161 |
157-159 |
|
|
80 con/kg |
126-127 |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-6/12 |
2-3/12 |
30/11 |
29/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
185-187 |
182-184 |
182-184 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
147-149 |
146-148 |
146-148 |
144-146 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-6/12 |
2-3/12 |
30/11 |
29/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
184-186 |
182-184 |
182-184 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
143-145 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
95-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)