Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/12:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL vẫn ở mức thấp, nhưng lượng mua hàng của một số nhà máy trong tuần này đã tăng nhẹ (khoảng 1-10 tấn/ngày) so với tuần trước.
Do nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục hạn chế nên các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau giữ giá ổn định so với ngày hôm qua để thu hút nguyên liệu. Trong đó, các cỡ sản xuất chính từ 50-80 con/kg tiếp tục được các nhà máy thu mua với giá cạnh tranh (tương đương/chênh lệch 1-5.000 đ/kg) Trong đó.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy lớn như Stapimex, Sao Ta, Khang An… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 150-181.000 đ/kg (phổ biến từ 150-164.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-152.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, giá tôm cỡ 50-80 con/kg cũng không đổi trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, các nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 147-160.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến trong 2 ngày cuối tuần này (7-8/12), nhà máy Cases (Cà Mau) sẽ điều chỉnh giảm 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Tuy nhiên, nhìn chung giá tôm nguyên liệu sẽ tiếp tục được hỗ trợ ở mức cao trong thời gian tới do tồn kho nguyên liệu ở mức rất thấp và các nhà máy lớn vẫn còn các hợp đồng cần giao trong tháng cuối năm 2024.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm 1-5 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/12 |
3-5/12 |
1-2/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/11▲1-3.000 (25-35, 50-90); 5/11 ▲3.000 (75-90) |
▼1.000 (30-50) |
|
|
Sao Ta (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/11 ▲2-3.000 (55-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (20-80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/12▼1.000 (20-70); 8/12▼1.000 (20-80, 110-120) |
▲1.000 (20-150) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/12▼1.000 (30); 5/12▼1.000 (30-40) |
▼1.000 (30); ▲1.000 (70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/12▼1.000 (15-40) |
▼2.000 (10-35) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (90-100) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, mặt bằng giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg cũng giữ ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm ao đất thấp hơn khoảng 2-7.000 đ/kg so với tôm thẻ ao bạt. Do giá nguyên liệu cao và nguồn cung chưa phục hồi nên các nhà máy tiếp tục thu mua chậm, trong đó một số nhà máy nhỏ thu mua cách nhật/cầm chừng.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Song Thư… thu mua tôm cỡ 100 con/kg ở mức 89-105.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tiếp tục ở mức 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-7/12 |
4-5/12 |
1-3/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (130-180) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (120-190); ▼2-16.000 (15-90) |
▲1-5.000 (100, 190-350); ▼1-3.000 (50-90) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-3.000 (70-90, 140-170); ▼3-10.000 (15-35) |
▲1-5.000 (80-140) |
▲1-3.000 (50-60, 90-100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (60) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (40-100) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/12▼2-5.000 (60-100); ▲1-4.000 (130-180); 3/12 ▲1.000 (160-190) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (100); ▼1-4.000 (40-80) |
▲1-3.000 (45-100) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-8.000 (30-45, 60); ▼2.000 (50, 70) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-8.000 (45-110) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong 2 ngày trở lại đây, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 159-161.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 143-149.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 97-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
4-6/12 |
2-3/12 |
30/11 |
29/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-202 |
200-202 |
200-202 |
200-202 |
|
|
50 con/kg |
159-161 |
159-161 |
159-161 |
157-159 |
|
|
80 con/kg |
126-127 |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-6/12 |
2-3/12 |
30/11 |
29/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
185-187 |
182-184 |
182-184 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
147-149 |
146-148 |
146-148 |
144-146 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-6/12 |
2-3/12 |
30/11 |
29/11 |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
184-186 |
182-184 |
182-184 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
143-145 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
95-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Trong sáng 6/12, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ oxy ổn định sau khi tăng 3-5.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg trong ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Trà Vinh, giá tôm thẻ oxy cỡ 50 con/kg ở mức 165-170.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu), cỡ 70 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5-6/12 |
1-4/12 |
28-30/11 |
26-27/11 |
Tăng giá cỡ 50-80 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
240-250 |
240-250 |
240-250 |
240-250 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
215-220 |
215-220 |
215-220 |
215-220 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
165 |
160-165 |
160-165 |
160 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5-6/12 |
1-4/12 |
28-30/11 |
26-27/11 |
Tăng giá cỡ 50-80 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
165-170 |
165 |
165 |
160 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
140-145 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/12:
Các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này trong bối cảnh giao dịch chỉ ở mức lai rai. Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức thấp sau con nước thu hoạc tôm quảng canh. Cụ thể, trong ngày 5-6/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 6-7 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.
Trong 2 ngày trở lại đây, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm ổn định với tôm cỡ 50 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với đầu tuần này. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động ở mức 152-187.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 133-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex và Khánh Sủng cũng giữ giá tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục giữ giá thu mua ổn định với tất cả các kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-150.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/12 |
30/11-4/12 |
26-29/11 |
24-25/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-7.000 (20-60) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng giá |
▲8-19.000 (35-50) ▼2.000 (60-90) |
▲1-4.000 (30-70), ▲11.000 (80) |
▲1-2.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-8.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (8-50) |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/11-6/12 |
27-29/11 |
26/11 |
22-25/11 |
16-21/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
195-200 |
190-195 |
185-190 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
150-155 |
150-155 |
148-155 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, thương lái giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 360-410.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 250-270.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-6/12 |
2-3/12 |
30/11 |
29/11 |
28/11 |
|
|
20 con/kg |
370-420 |
360-410 |
350-390 |
350-370 |
330-360 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
260-290 |
250-270 |
250-260 |
250-260 |
245-250 |
|
|
40 con/kg |
180-190 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 5/12/2024, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 11/2024. Trong số 58 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 5,2% với 3 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh. Ngoài ra, FDA còn bổ sung thêm 1 đơn hàng bị từ chối trong tháng 10/2024.
Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 10-11/2024 đến từ Malaysia (1 đơn hàng), Hong Kong (1 đơn hàng) và Ấn Độ (2 đơn hàng).
Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 10-11/2024
|
Nước |
Tên công ty |
|
Malaysia |
EB Frozen Food Sdn. Bhd. (Malaysia) (1 đơn hàng trong tháng 10 nhiễm dư lượng thuốc thú y) |
|
Hong Kong |
Wing Cheong Marine Product (Hong Kong) (1 đơn hàng trong tháng 11 nhiễm phụ gia không an toàn và dư lượng thuốc thú y) |
|
Ấn Độ |
GEO Seafoods (India) (1 đơn hàng trong tháng 11 nhiễm chloramphenicol) Asvini Fisheries (India) (1 đơn hàng trong tháng 11 nhiễm chloramphenicol) |
Nguồn: shrimpalliance
Như vậy, số đơn hàng bị FDA từ chối vì dư lượng thuốc kháng sinh trong 11 tháng năm 2024 đạt 78 đơn hàng.
Trong tháng 11/2024, FDA từ chối 1 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn, đơn hàng có xuất xứ từ Hong Kong. Tính chung 11 tháng năm 2024, FDA đã từ chối 34 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn, trong đó Indonesia chiếm nhiều nhất với 15 đơn hàng.
Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2023-2024
|
Tháng/năm |
Số đơn hàng tôm bị từ chối |
Số đơn hàng hải sản bị từ chối |
|
11/2023 |
9 |
44 |
|
12/2023 |
4 |
74 |
|
1/2024 |
3 |
60 |
|
2/2024 |
10 |
48 |
|
3/2024 |
5 |
60 |
|
4/2024 |
19 |
89 |
|
5/2024 |
4 |
50 |
|
6/2024 |
3 |
36 |
|
7/2024 |
9 |
49 |
|
8/2024 |
12 |
91 |
|
9/2024 |
4 |
40 |
|
10/2024 |
6 |
57 |
|
11/2024 |
3 |
58 |
Nguồn: shrimpalliance
+ Ngày 5/12, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
5/12 |
4/12 |
3/12 |
2/12 |
29/11 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
200 |
|
50 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
165 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 737 VND)
+ Theo Văn phòng Thống kê EU (Eurostat), trong tháng 9/2024, nhập khẩu tôm của khu vực EU (27) đạt 53,6 nghìn tấn, trị giá 339,5 triệu EUR, tăng 13% về lượng và 9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu trong tháng 9/2024 cũng đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024.
Xét theo xuất xứ, lượng nhập khẩu từ hầu hết các thị trường cung cấp trong top 5 đều tăng trên 10% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ Argentina tăng mạnh nhất 53% (+3 nghìn tấn) lên mức 8,7 nghìn tấn, nhập khẩu từ Ấn Độ tăng 41% lên mức 7,3 nghìn tấn, Venezuela đạt 5,6 nghìn tấn (+16%), Việt Nam đạt mức 5,3 nghìn tấn (+24%). Trong khi đó, nhập khẩu từ thị trường cung cấp lớn nhất là Ecuador gần như ổn định so với cùng kỳ năm trước, đạt 15,8 nghìn tấn.
Lũy kế 9 tháng năm 2024, nhập khẩu tôm của các thị trường EU 27 đạt 397,8 nghìn tấn, trị giá 2,5 tỷ EUR, tăng 5% về lượng tuy nhiên giảm nhẹ 1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Thứ hạng của top 5 thị trường cung cấp không thay đổi so với cùng kỳ 2023 và đều gia tăng về lượng. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu với 136,2 nghìn tấn (+9%, +11,6 nghìn tấn). Theo sau lần lượt là Ấn Độ đạt 54 nghìn tấn (+6%), Argentina đạt 47,6 nghìn tấn (+22), Việt Nam đạt 35,9 nghìn tấn (+15%) và Venezuela đạt 33,3 nghìn tấn (+14%).
Xét theo thị trường nhập khẩu, Tây Ban Nha là nước nhập khẩu nhiều nhất trong khu vực EU 27, đạt 113,8 nghìn tấn, tăng 7% so với cùng kỳ năm trước. Một số thị trường như Pháp, Hà Lan, Ý cũng tăng từ 1-9% so với cùng kỳ 2023.