Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/12/2024: Các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau giảm giá 1-3.000 đ/kg trong bối cảnh nhu cầu lai rai.

03:50 09/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/12:

Nhu cầu thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại ĐBSCL hiện ở mức lai rai, chủ yếu để trả nốt một số hợp đồng giao cuối năm 2024. Trong khi đó, nhu cầu nguyên liệu cho các đơn hàng mới hạn chế do nhiều nhà máy đã tạm ngưng chào giá xuất khẩu quý 1/2024 trong bối cảnh giá nguyên liệu ở mức cao. Trong các ngày 8-9/12, lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy lớn tiếp tục tăng nhẹ 1-8 tấn/nhà máy/ngày so với tuần trước (1-7/12).

Trong các ngày 8-9/12, các nhà máy lớn đã giảm giá tôm thẻ từ 1-3.000 đ/kg so với tuần trước. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng chủ yếu giảm giá với cỡ 30-60 con/kg, trong khi nhà máy tại Cà Mau giảm giá đồng loạt với hầu hết kích cỡ. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, các nhà máy lớn như Stapimex, Sao Ta, Khánh Sủng… giảm giá 1-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm nhẹ từ 150-181.000 đ/kg xuống mức 150-180.000 đ/kg (phổ biến từ 150-163.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-152.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 147-160.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 130-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh. Dự kiến ngày mai (10/12), nhà máy Minh Phú cũng giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.

Giá tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng và Cà Mau hiện vẫn khá cạnh tranh (tương đương/chênh lệch 1-6.000 đ/kg) do đây vẫn là các kích cỡ hút hàng chính.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm 1-5 tấn/ngày).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-10/12

6-7/12

3-5/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1.000 (40-60)

3/111-3.000 (25-35, 50-90); 5/11 3.000 (75-90)

 

Sao Ta (thẻ oxy)

Ổn định

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (30-60)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ mua chính

2-5.000 (40-50)

5/11 2-3.000 (55-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

3.000 (30-40)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/121.000 (20-80, 110-120)

7/121.000 (20-70)

1.000 (20-150)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

9/121-2.000 (30-130)

4/121.000 (30); 5/121.000 (30-40)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (30-250)

1.000 (55-250)

4/121.000 (15-40)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

1-7.000 (20-160)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, thương lái đã giảm giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm từ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ ao đất chủ yếu giảm các cỡ 30-60 con/kg, trong khi tôm thẻ ao bạt (không kiểm kháng sinh) giảm với cỡ 90-120 con/kg. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 157-159.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 142-149.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 101-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 97-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

9/12

4-6/12

2-3/12

30/11

Giảm giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

196-202

200-202

200-202

200-202

50 con/kg

157-159

159-161

159-161

159-161

80 con/kg

126-127

126-127

126-127

126-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/12

4-6/12

2-3/12

30/11

Giảm giá cỡ 90-120 con/kg

30 con/kg

185-187

185-187

182-184

182-184

50 con/kg

147-149

147-149

146-148

146-148

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

116-118

100 con/kg

100-102

101-103

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/12

4-6/12

2-3/12

30/11

Giảm giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

184-186

184-186

182-184

182-184

50 con/kg

142-144

143-145

142-144

142-144

80 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

100 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)