+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/12:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng chậm. Nhu cầu từ phía thương nhân Trung Quốc hạn chế trong bối cảnh nguồn cung chưa phục hồi đáng kể và giá cao, trong đó giá tôm cỡ 90-120 con/kg tại đầm ở ĐBSCL trong đầu tháng 12 chỉ thấp hơn khoảng 5% so với giá tại nội địa Trung Quốc. Một số nhà máy gia công đã có kế hoạch nghỉ Tết Dương lịch 2025 sớm do sắp giao xong các đơn hàng cuối năm 2024 và chưa ký hợp đồng mới. Trong đó, nhà máy Huy Minh (Bạc Liêu) dự kiến thu mua nguyên liệu đến cuối tuần này (13/12) sau đó tạm ngưng đến đầu năm 2025. Một số nhà máy khác thu mua cầm chừng/cách nhật.
Trong sáng 10/12, một số nhà máy tiếp tục có nhu cầu mua nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg nhưng giảm giá 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Hui Feng, Sangyi… giảm giá 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giảm nhẹ xuống mức 87-105.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát cũng giảm giá khoảng 1-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10/12 |
8-9/12 |
6-7/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (90-210) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (80-100) |
▲1-2.000 (120-190); ▼2-16.000 (15-90) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/11▼2-3.000 (80-100); 9/12▲1-3.000 (80-100) |
▲1-3.000 (70-90, 140-170); ▼3-10.000 (15-35) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (60) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-5.000 (60-80) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (90-200) |
▲2-7.000 (60-90) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (45-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (80-140) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (80-200) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 156-158.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 141-148.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 96-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
10/12 |
9/12 |
4-6/12 |
2-3/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
196-201 |
196-202 |
200-202 |
200-202 |
|
|
50 con/kg |
156-158 |
157-159 |
159-161 |
159-161 |
|
|
80 con/kg |
125-127 |
126-127 |
126-127 |
126-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/12 |
9/12 |
4-6/12 |
2-3/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
185-187 |
185-187 |
185-187 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
146-148 |
147-149 |
147-149 |
146-148 |
|
|
80 con/kg |
115-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
99-102 |
100-102 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/12 |
9/12 |
4-6/12 |
2-3/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
183-185 |
184-186 |
184-186 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
141-143 |
142-144 |
143-145 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
100 con/kg |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)