Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/12/2024: Nhu cầu mua hàng hạn chế, một số nhà máy đã có kế hoạch nghỉ Tết Dương lịch 2025 sớm do giá nguyên liệu cao và chưa có đơn hàng mới.

03:39 10/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/12:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng chậm. Nhu cầu từ phía thương nhân Trung Quốc hạn chế trong bối cảnh nguồn cung chưa phục hồi đáng kể và giá cao, trong đó giá tôm cỡ 90-120 con/kg tại đầm ở ĐBSCL trong đầu tháng 12 chỉ thấp hơn khoảng 5% so với giá tại nội địa Trung Quốc. Một số nhà máy gia công đã có kế hoạch nghỉ Tết Dương lịch 2025 sớm do sắp giao xong các đơn hàng cuối năm 2024 và chưa ký hợp đồng mới. Trong đó, nhà máy Huy Minh (Bạc Liêu) dự kiến thu mua nguyên liệu đến cuối tuần này (13/12) sau đó tạm ngưng đến đầu năm 2025. Một số nhà máy khác thu mua cầm chừng/cách nhật.

Trong sáng 10/12, một số nhà máy tiếp tục có nhu cầu mua nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg nhưng giảm giá 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Hui Feng, Sangyi… giảm giá 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giảm nhẹ xuống mức 87-105.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát cũng giảm giá khoảng 1-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia  công hiện ở mức 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10/12

8-9/12

6-7/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-210)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (80-100)

1-2.000 (120-190); 2-16.000 (15-90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

8/112-3.000 (80-100); 9/121-3.000 (80-100)

1-3.000 (70-90, 140-170); 3-10.000 (15-35)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

3.000 (60)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (60-80)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (70-100)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (90-200)

2-7.000 (60-90)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (45-130)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (80-140)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (80-200)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 156-158.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 141-148.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 96-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

10/12

9/12

4-6/12

2-3/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

196-201

196-202

200-202

200-202

50 con/kg

156-158

157-159

159-161

159-161

80 con/kg

125-127

126-127

126-127

126-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/12

9/12

4-6/12

2-3/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

185-187

185-187

185-187

182-184

50 con/kg

146-148

147-149

147-149

146-148

80 con/kg

115-119

116-118

116-118

116-118

100 con/kg

99-102

100-102

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/12

9/12

4-6/12

2-3/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

183-185

184-186

184-186

182-184

50 con/kg

141-143

142-144

143-145

142-144

80 con/kg

113-115

114-116

114-116

114-116

100 con/kg

96-98

97-99

97-99

97-99

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)