Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/12/2024: Một số nhà máy tại Cà Mau và Sóc Trăng giảm giá 1-4.000 đ/kg so với hôm qua.

03:41 10/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/12:

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm khoảng 2-15 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua từ 55 tấn/ngày trở xuống, trong khi nhà máy Minh Phú dao động quanh mức 60 tấn/ngày.

Hiện tại, đa số nhà máy lớn hiện chỉ có nhu cầu mua nguyên liệu lai rai để trả nốt các hợp đồng giao cuối năm 2024, do đó một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng giảm giá chủ yếu cỡ 30-50 con/kg, trong khi các nhà máy tại Cà Mau giảm giá với hầu hết kích cỡ.

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm nhẹ từ 150-180.000 đ/kg xuống mức 150-179.000 đ/kg (phổ biến từ 150-163.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-152.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Camimex giảm giá 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 146-158.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 129-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Tôm cỡ 50-80 con/kg vẫn là các cỡ thu mua chính của các nhà máy lớn, tuy nhiên mức chênh lệch giá giưa khu vực Sóc Trăng và Cà Mau đã tăng lên khoảng 1-8.000 đ/kg (cuối tuần trước ở mức 1-6.000 đ/kg).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10/12

8-9/12

6-7/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1.000 (40-60)

 

Sao Ta (thẻ oxy)

Ổn định

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (30-35, 45-55)

1.000 (30-60)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-5.000 (40-50)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

3.000 (30-40)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

8/121.000 (20-80, 110-120)

7/121.000 (20-70)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

9/121-2.000 (30-130)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (30-250)

1.000 (30-250)

1.000 (55-250)

 

Camimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4000 (25-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

1-7.000 (20-160)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 156-158.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 141-148.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 96-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

10/12

9/12

4-6/12

2-3/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

196-201

196-202

200-202

200-202

50 con/kg

156-158

157-159

159-161

159-161

80 con/kg

125-127

126-127

126-127

126-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/12

9/12

4-6/12

2-3/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

185-187

185-187

185-187

182-184

50 con/kg

146-148

147-149

147-149

146-148

80 con/kg

115-119

116-118

116-118

116-118

100 con/kg

99-102

100-102

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/12

9/12

4-6/12

2-3/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

183-185

184-186

184-186

182-184

50 con/kg

141-143

142-144

143-145

142-144

80 con/kg

113-115

114-116

114-116

114-116

100 con/kg

96-98

97-99

97-99

97-99

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)