+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/12:
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm khoảng 2-15 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua từ 55 tấn/ngày trở xuống, trong khi nhà máy Minh Phú dao động quanh mức 60 tấn/ngày.
Hiện tại, đa số nhà máy lớn hiện chỉ có nhu cầu mua nguyên liệu lai rai để trả nốt các hợp đồng giao cuối năm 2024, do đó một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng giảm giá chủ yếu cỡ 30-50 con/kg, trong khi các nhà máy tại Cà Mau giảm giá với hầu hết kích cỡ.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm nhẹ từ 150-180.000 đ/kg xuống mức 150-179.000 đ/kg (phổ biến từ 150-163.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 133-152.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Camimex giảm giá 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 146-158.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 129-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tôm cỡ 50-80 con/kg vẫn là các cỡ thu mua chính của các nhà máy lớn, tuy nhiên mức chênh lệch giá giưa khu vực Sóc Trăng và Cà Mau đã tăng lên khoảng 1-8.000 đ/kg (cuối tuần trước ở mức 1-6.000 đ/kg).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10/12 |
8-9/12 |
6-7/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (40-60) |
▬ |
|
|
Sao Ta (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (30-35, 45-55) |
▼1.000 (30-60) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (30-40) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/12▼1.000 (20-80, 110-120) |
7/12▼1.000 (20-70) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/12▼1-2.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (30-250) |
▼1.000 (30-250) |
▼1.000 (55-250) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4000 (25-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-7.000 (20-160) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg hiện ở mức 156-158.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 141-148.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 96-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
10/12 |
9/12 |
4-6/12 |
2-3/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
196-201 |
196-202 |
200-202 |
200-202 |
|
|
50 con/kg |
156-158 |
157-159 |
159-161 |
159-161 |
|
|
80 con/kg |
125-127 |
126-127 |
126-127 |
126-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/12 |
9/12 |
4-6/12 |
2-3/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
185-187 |
185-187 |
185-187 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
146-148 |
147-149 |
147-149 |
146-148 |
|
|
80 con/kg |
115-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
99-102 |
100-102 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/12 |
9/12 |
4-6/12 |
2-3/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
183-185 |
184-186 |
184-186 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
141-143 |
142-144 |
143-145 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
100 con/kg |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)