Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/12/2024: Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công tạm chững, đa phần các nhà máy thu mua cầm chừng/cách nhật.

03:12 11/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/12:

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua cầm chừng/cách nhật do gần như đã giao xong các đơn hàng cuối năm. Sáng 11/12, các nhà máy giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định sau khi giảm 1-4.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Hui Feng, Sangyi… giữ giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 87-105.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Cẩu Vui, Bạch Linh tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg với giá không đổi ở mức 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/12

8-9/12

6-7/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-210)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (80-100)

1-2.000 (120-190); 2-16.000 (15-90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

8/112-3.000 (80-100); 9/121-3.000 (80-100)

1-3.000 (70-90, 140-170); 3-10.000 (15-35)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

3.000 (60)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (60-80)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (70-100)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (90-200)

2-7.000 (60-90)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (45-130)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (80-140)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (80-200)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Lượng giao dịch tôm cỡ 120 con/kg về lớn tại đầm đang tăng nhẹ trở lại, tuy nhiên thương thương lái tiếp tục giảm giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh các nhà máy lớn đồng loạt giảm chào giá. Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 155-157.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 140-147.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-101.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11/12

10/12

9/12

4-6/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

196-199

196-201

196-202

200-202

50 con/kg

155-157

156-158

157-159

159-161

80 con/kg

124-126

125-127

126-127

126-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/12

10/12

9/12

4-6/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

182-184

185-187

185-187

185-187

50 con/kg

145-147

146-148

147-149

147-149

80 con/kg

114-116

115-117

116-118

116-118

100 con/kg

98-101

99-102

100-102

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/12

10/12

9/12

4-6/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

182-184

183-185

184-186

184-186

50 con/kg

140-142

141-143

142-144

143-145

80 con/kg

112-114

113-115

114-116

114-116

100 con/kg

95-97

96-98

97-99

97-99

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)