Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 11/12/2024: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-3.000 đ/kg, trong khi các nhà máy gia công giữ giá ổn định nhưng thu mua cầm chừng.

03:14 11/12/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/12:

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này do chỉ có nhu cầu mua hàng lai rai để giao nốt các hợp đồng cuối năm 2024. Trong đó, cỡ 50-80 con/kg vẫn là cỡ hút hàng chính, nhưng mức chênh lệch giữa các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau đã tăng lên khoảng 1-8.000 đ/kg (tuần trước ở mức 1-6.000 đ/kg).

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex giảm giá 3.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi nhà máy Sao Ta giảm 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm từ 150-179.000 đ/kg xuống mức 150-176.000 đ/kg (phổ biến từ 150-162.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 136-152.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 146-158.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 129-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (12/12), các nhà máy Minh Phú, Cases sẽ tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm nay.

Trong khi đó, lượng giao hàng về một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng như Stapimex, Sao Ta đã tăng nhẹ 1-5 tấn so với ngày hôm qua một phần do giá cạnh tranh hơn các nhà máy lớn khác. Đồng thời, nguồn cung tôm thẻ cũng bắt đầu tăng nhẹ trở lại (nhưng vẫn ở mức thấp).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-12/12

10/12

8-9/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1.000 (25-95)

1.000 (40-60)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

3.000 (26-55)

1.000 (30-35, 45-55)

1.000 (30-60)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-5.000 (40-50)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

3.000 (30-40)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/121.000 (20-35, 100-120)

8/121.000 (20-80, 110-120)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

11/121-2.000 (30-130)

9/121-2.000 (30-130)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

12/122.000 (10-35)

1.000 (30-250)

1.000 (30-250)

 

Camimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4000 (25-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua cầm chừng/cách nhật do gần như đã giao xong các đơn hàng cuối năm. Sáng 11/12, các nhà máy giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định sau khi giảm 1-4.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Hui Feng, Sangyi… giữ giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 87-105.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Cẩu Vui, Bạch Linh tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg với giá không đổi ở mức 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/12

8-9/12

6-7/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-210)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (80-100)

1-2.000 (120-190); 2-16.000 (15-90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

8/112-3.000 (80-100); 9/121-3.000 (80-100)

1-3.000 (70-90, 140-170); 3-10.000 (15-35)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

3.000 (60)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (60-80)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (70-100)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (90-200)

2-7.000 (60-90)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (45-130)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (80-140)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (80-200)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Lượng giao dịch tôm cỡ 120 con/kg về lớn tại đầm đang tăng nhẹ trở lại, tuy nhiên thương thương lái tiếp tục giảm giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh các nhà máy lớn đồng loạt giảm chào giá. Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 155-157.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 140-147.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 95-101.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11/12

10/12

9/12

4-6/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

196-199

196-201

196-202

200-202

50 con/kg

155-157

156-158

157-159

159-161

80 con/kg

124-126

125-127

126-127

126-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/12

10/12

9/12

4-6/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

182-184

185-187

185-187

185-187

50 con/kg

145-147

146-148

147-149

147-149

80 con/kg

114-116

115-117

116-118

116-118

100 con/kg

98-101

99-102

100-102

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/12

10/12

9/12

4-6/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

182-184

183-185

184-186

184-186

50 con/kg

140-142

141-143

142-144

143-145

80 con/kg

112-114

113-115

114-116

114-116

100 con/kg

95-97

96-98

97-99

97-99

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg tại đầm tiếp tục được hỗ trợ ở mức cao do nguồn cung hạn chế, trong khi nhu cầu tại thị trường nội địa tiếp tục được duy trì. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Trà Vinh, giá tôm thẻ oxy cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 165-170.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

9-11/12

5-6/12

1-4/12

28-30/11

Ổn định

Cỡ 20 con/kg

240-250

240-250

240-250

240-250

Cỡ 30 con/kg

215-220

215-220

215-220

215-220

Cỡ 50 con/kg

165

165

160-165

160-165

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

9-11/12

5-6/12

1-4/12

28-30/11

Ổn định

Cỡ 50 con/kg

165-170

165-170

165

165

Cỡ 60 con/kg

150-155

150-155

145-150

145-150

Cỡ 70 con/kg

140-145

140-145

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/12:

Các nhà máy tại ĐBSCL hiện thu mua tôm sú cầm chừng do nguồn cung cỡ 20-50 con/kg khan hiếm. Trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy tiếp tục giữ giá tôm sú ổn định ở mức cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng không đổi so với đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm các cỡ 20-50 con/kg ổn định ở mức cao trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với cỡ 20-80 con/kg. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động ở mức 152-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 133-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex và Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 127-148.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Lượng giao hàng tôm sú tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung các cỡ mua chính 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong ngày các ngày 8-11/12, nhà máy Minh Phú chỉ thu mua khoảng 5-6 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua cầm chừng, đạt khoảng 1-5 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-11/12

5-6/12

30/11-4/12

26-29/11

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

 

SVS (sú oxy)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

2-5.000 (15-50)

1-2.000 (80-130)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Giảm giá cỡ lớn

14.000 (30)

8-19.000 (35-50)

2.000 (60-90)

1-4.000 (30-70), 11.000 (80)

1-2.000 (30-80)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Phú Cường (sú tươi)

Ổn định

Phú Cường (sú HLSO)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm đi ngang kể từ đầu tháng 12. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

7-11/12

30/11-6/12

27-29/11

26/11

22-25/11

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

195-200

190-195

Ổn định

30 con/kg

155-165

155-165

155-165

150-155

150-155

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

135-140

135-140

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, thương lái giữ giá tôm sú tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 360-410.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 250-270.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

7-11/12

4-6/12

2-3/12

30/11

29/11

 

20 con/kg

370-420

370-420

360-410

350-390

350-370

Tăng giá cỡ lớn

30 con/kg

260-290

260-290

250-270

250-260

250-260

40 con/kg

180-190

180-190

170

170

170

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 10/12, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ, sau 2 ngày giảm liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 145 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

10/12

9/12

6/12

5/12

4/12

40 con/kg

195

195

195

195

195

50 con/kg

170

170

175

180

180

60 con/kg

150

150

160

160

160

70 con/kg

145

145

150

150

150

80 con/kg

135

135

135

140

140

90 con/kg

120

120

125

130

130

100 con/kg

115

115

115

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 737 VND)