Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 12/12/2024: Đa số nhà máy gia công giữ giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây.

04:07 12/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/12:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây, sau khi nhiều nhà máy giảm giá 1-4.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn giá ao đất từ 2-7.000 đ/kg. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với đầu tuần này, riêng nhà máy Châu Bá Thảo giảm 2-4.000 đ/kg sau khi giữ giá ổn định kể từ đầu tháng 12. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 87-105.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cũng ổn định trong 2 ngày trở lại đây, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-12/12

8-9/12

6-7/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-210)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (80-100)

1-2.000 (120-190); 2-16.000 (15-90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (20-80, 110-200)

8/112-3.000 (80-100); 9/121-3.000 (80-100)

1-3.000 (70-90, 140-170); 3-10.000 (15-35)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

5-10.000 (40-70)

3.000 (60)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

5-10.000 (40-80)

3-5.000 (60-80)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (70-100)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (90-200)

2-7.000 (60-90)

 

Châu Bá Thảo

Giảm giá

2-4.000 (A Kiệt: 60-200)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (45-130)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (80-140)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (80-200)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục giảm giá từ 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-50 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Hiện tại, nhu cầu của các nhà máy lớn và nhà máy gia công cho Trung Quốc khá lai rai nên một số thương lái tăng hỏi mua tôm cỡ 50-80 con/kg (màu đậm) đế bán sang Campuchia. Trong sáng 12/12, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 153-155.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 144-146.000 đ//kg (tôm ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 98-101.000 đ/kg (tôm ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

12/12

11/12

10/12

9/12

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

195-198

196-199

196-201

196-202

50 con/kg

153-155

155-157

156-158

157-159

80 con/kg

124-126

124-126

125-127

126-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/12

11/12

10/12

9/12

Giảm giá cỡ 50-70 con/kg

30 con/kg

182-184

182-184

185-187

185-187

50 con/kg

144-146

145-147

146-148

147-149

80 con/kg

114-116

114-116

115-117

116-118

100 con/kg

98-101

98-101

99-102

100-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/12

11/12

10/12

9/12

Giảm giá cỡ 50-70 con/kg

30 con/kg

182-184

182-184

183-185

184-186

50 con/kg

139-141

140-142

141-143

142-144

80 con/kg

112-114

112-114

113-115

114-116

100 con/kg

95-97

95-97

96-98

97-99

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)