+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/12:
Các nhà máy lớn tại ĐBSC tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu lai rai và nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tăng nhẹ. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau giảm giá nhiều nhất với cỡ 30-50 con/kg, trong khi cỡ 50-80 con/kg tiếp tục hút hàng nên giá ít biến động hơn (tương đương/giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua).
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Khang An tiếp tục giảm giá 2-4.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi nhà máy Sao Ta giảm 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm từ 150-176.000 đ/kg xuống mức 150-174.000 đ/kg (phổ biến từ 150-161.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 136-152.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú giảm giá 1-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30-50 con/kg giảm nhiều nhất 2-4.000 đ/kg; nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm từ 146-156.000 đ/kg xuống mức 146-152.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 129-142.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (13/12), các nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg.
Lượng giao hàng tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy chế biến nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 1-10 tấn/ngày) nhưng so với đầu tháng 12/2024 đã ghi nhận mức tăng từ 10-50% (tương đương tăng 2-25 tấn/ngày) do nguồn cung cỡ 80 con/kg tăng nhẹ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-13/12 |
10-11/12 |
8-9/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (15-100) |
▼1.000 (25-95) |
▼1.000 (40-60) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (30-55) |
10/12▼1.000 (30-35, 45-55); 11/12▼3.000 (26-55) |
▼1.000 (30-60) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼4.000 (32-45) |
▬ |
▲2-5.000 (40-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 (30-40) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/12▼1.000 (20-35, 100-120); 13/12▼1.000 (20-40) |
▬ |
8/12▼1.000 (20-80, 110-120) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/12▼1-2.000 (30-130) |
9/12▼1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/12▼1-4.000 (15-150) |
▼1.000 (30-250) |
▼1.000 (30-250) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4000 (25-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
|
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục giảm giá từ 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-50 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Hiện tại, nhu cầu của các nhà máy lớn và nhà máy gia công cho Trung Quốc khá lai rai nên một số thương lái tăng hỏi mua tôm cỡ 50-80 con/kg (màu đậm) đế bán sang Campuchia. Trong sáng 12/12, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 153-155.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 144-146.000 đ//kg (tôm ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 98-101.000 đ/kg (tôm ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
12/12 |
11/12 |
10/12 |
9/12 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
195-198 |
196-199 |
196-201 |
196-202 |
|
|
50 con/kg |
153-155 |
155-157 |
156-158 |
157-159 |
|
|
80 con/kg |
124-126 |
124-126 |
125-127 |
126-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/12 |
11/12 |
10/12 |
9/12 |
Giảm giá cỡ 50-70 con/kg |
|
30 con/kg |
182-184 |
182-184 |
185-187 |
185-187 |
|
|
50 con/kg |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
147-149 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
98-101 |
98-101 |
99-102 |
100-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/12 |
11/12 |
10/12 |
9/12 |
Giảm giá cỡ 50-70 con/kg |
|
30 con/kg |
182-184 |
182-184 |
183-185 |
184-186 |
|
|
50 con/kg |
139-141 |
140-142 |
141-143 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
113-115 |
114-116 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
97-99 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)