Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 12/12/2024: Các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg khi lượng giao hàng về nhà máy tăng 10-50% so với đầu tháng 12.

04:08 12/12/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/12:

Các nhà máy lớn tại ĐBSC tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu lai rai và nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tăng nhẹ. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau giảm giá nhiều nhất với cỡ 30-50 con/kg, trong khi cỡ 50-80 con/kg tiếp tục hút hàng nên giá ít biến động hơn (tương đương/giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua).

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Khang An tiếp tục giảm giá 2-4.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi nhà máy Sao Ta giảm 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm từ 150-176.000 đ/kg xuống mức 150-174.000 đ/kg (phổ biến từ 150-161.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 136-152.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú giảm giá 1-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30-50 con/kg giảm nhiều nhất 2-4.000 đ/kg; nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm từ 146-156.000 đ/kg xuống mức 146-152.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 129-142.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (13/12), các nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg.

Lượng giao hàng tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy chế biến nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 1-10 tấn/ngày) nhưng so với đầu tháng 12/2024 đã ghi nhận mức tăng từ 10-50% (tương đương tăng 2-25 tấn/ngày) do nguồn cung cỡ 80 con/kg tăng nhẹ.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-13/12

10-11/12

8-9/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1.000 (15-100)

1.000 (25-95)

1.000 (40-60)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (30-55)

10/121.000 (30-35, 45-55); 11/123.000 (26-55)

1.000 (30-60)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

4.000 (32-45)

2-5.000 (40-50)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

3.000 (30-40)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/121.000 (20-35, 100-120); 13/121.000 (20-40)

8/121.000 (20-80, 110-120)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

11/121-2.000 (30-130)

9/121-2.000 (30-130)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

12/121-4.000 (15-150)

1.000 (30-250)

1.000 (30-250)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

1-4000 (25-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây, sau khi nhiều nhà máy giảm giá 1-4.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn giá ao đất từ 2-7.000 đ/kg. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với đầu tuần này, riêng nhà máy Châu Bá Thảo giảm 2-4.000 đ/kg sau khi giữ giá ổn định kể từ đầu tháng 12. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 87-105.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cũng ổn định trong 2 ngày trở lại đây, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-12/12

8-9/12

6-7/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-210)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (80-100)

1-2.000 (120-190); 2-16.000 (15-90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (20-80, 110-200)

8/112-3.000 (80-100); 9/121-3.000 (80-100)

1-3.000 (70-90, 140-170); 3-10.000 (15-35)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

5-10.000 (40-70)

3.000 (60)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

5-10.000 (40-80)

3-5.000 (60-80)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (70-100)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (90-200)

2-7.000 (60-90)

 

Châu Bá Thảo

Giảm giá

2-4.000 (A Kiệt: 60-200)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (45-130)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (80-140)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (80-200)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục giảm giá từ 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-50 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Hiện tại, nhu cầu của các nhà máy lớn và nhà máy gia công cho Trung Quốc khá lai rai nên một số thương lái tăng hỏi mua tôm cỡ 50-80 con/kg (màu đậm) đế bán sang Campuchia. Trong sáng 12/12, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 153-155.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 144-146.000 đ//kg (tôm ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 98-101.000 đ/kg (tôm ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

12/12

11/12

10/12

9/12

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

195-198

196-199

196-201

196-202

50 con/kg

153-155

155-157

156-158

157-159

80 con/kg

124-126

124-126

125-127

126-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/12

11/12

10/12

9/12

Giảm giá cỡ 50-70 con/kg

30 con/kg

182-184

182-184

185-187

185-187

50 con/kg

144-146

145-147

146-148

147-149

80 con/kg

114-116

114-116

115-117

116-118

100 con/kg

98-101

98-101

99-102

100-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/12

11/12

10/12

9/12

Giảm giá cỡ 50-70 con/kg

30 con/kg

182-184

182-184

183-185

184-186

50 con/kg

139-141

140-142

141-143

142-144

80 con/kg

112-114

112-114

113-115

114-116

100 con/kg

95-97

95-97

96-98

97-99

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL cũng giảm khoảng 2-5.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg sau khi giữ ổn định ở mức cao trong 1 tuần trước đó. Trong sáng 12/12, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 210-220.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu), cỡ 50 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

12/12

9-11/12

5-6/12

1-4/12

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

Cỡ 20 con/kg

240-250

240-250

240-250

240-250

Cỡ 30 con/kg

210-215

215-220

215-220

215-220

Cỡ 50 con/kg

160

165

165

160-165

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

12/12

9-11/12

5-6/12

1-4/12

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

Cỡ 50 con/kg

165

165-170

165-170

165

Cỡ 60 con/kg

150

150-155

150-155

145-150

Cỡ 70 con/kg

140

140-145

140-145

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/12:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy điêu chỉnh giá tăng 2-5.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy tiếp tục duy trì ở mức thấp. Đối với giao dịch tôm sú tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tiếp tục ổn định ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng giao hàng tôm sú tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục hạn chế do nguồn cung các cỡ mua chính 20-50 con/kg khan hiếm. Cụ thể, trong khoảng 1 tuần trở lại đây, nhà máy Minh Phú chỉ thu mua khoảng 5-6 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua cầm chừng, đạt khoảng 1-5 tấn/ngày.

Trong các ngày 11-12/12, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định, riêng một số nhà máy điều chỉnh giá tăng 2-5.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh tăng 2-5.000 đ/kg giá tôm các cỡ 30-80 con/kg, nhà máy Minh Bạch (An Nhiên) cũng có nhu cầu hút hàng cỡ 20-30 con/kg nên chào giá cao. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152-180.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 133-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui,... tiếp tục thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-12/12

7-10/12

5-6/12

30/11-4/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

2-5.000 (15-50)

1-2.000 (80-130)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Tăng giá so với đầu T11

5-25.000 (20-30)

 

 

 

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Tăng giá

2-5.000 (30-150)

14.000 (30)

8-19.000 (35-50)

2.000 (60-90)

1-4.000 (30-70), 11.000 (80)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Phú Cường (sú tươi)

Ổn định

Phú Cường (sú HLSO)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định ở mức cao. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

7-12/12

30/11-6/12

27-29/11

26/11

22-25/11

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

195-200

190-195

Ổn định

30 con/kg

155-165

155-165

155-165

150-155

150-155

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

135-140

135-140

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, thương lái tiếp tục giữ giá tôm sú tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 370-420.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 260-290.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

7-12/12

4-6/12

2-3/12

30/11

29/11

 

20 con/kg

370-420

370-420

360-410

350-390

350-370

Tăng giá cỡ lớn

30 con/kg

260-290

260-290

250-270

250-260

250-260

40 con/kg

180-190

180-190

170

170

170

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 11/12, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 145 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

11/12

10/12

9/12

6/12

5/12

40 con/kg

195

195

195

195

195

50 con/kg

170

170

170

175

180

60 con/kg

150

150

150

160

160

70 con/kg

145

145

145

150

150

80 con/kg

135

135

135

135

140

90 con/kg

120

120

120

125

130

100 con/kg

115

115

115

115

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 752 VND)