+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/12:
Các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định ở mức cao khi giao dịch tiếp tục trầm lắng do nguồn cung các cỡ mua chính (20-50 con/kg) khan hiếm. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tiếp tục ổn định so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú các cỡ 20-50 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá thu mua ổn định trong khoảng 1 tuần trở lại đây, nhà máy Quốc Thanh cũng giữ giá không đổi trong 2 ngày gần đây. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152-180.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo Cẩm Vui,... giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Toàn giảm 3.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức 145-147.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú oxy, nhà máy Bạch Linh giữ giá cỡ 30-50 con/kg ổn định ở mức cao sau khi điều chỉnh tăng khá mạnh 5-20.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tại nhà máy Bạch Linh hiện ở mức 230.000 đ/kg (quảng canh).
Tuy nhiên, cuối tuần này (14/12), nhà máy Minh Phú sẽ điều chỉnh giá giảm 4.000 đ/kg với tôm sú oxy do dự kiến nguồn cung tăng khi bắt đầu vào con nước quảng canh.
Lượng thu mua tôm sú tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL trong 1 tuần trở lại đây giữ ở mức thấp do nguồn hàng cỡ 20-50 con/kg khan hiếm. Cụ thể, nhà máy Minh Phú chỉ thu mua khoảng 5-6 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua cầm chừng, đạt khoảng 1-5 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/12 |
11-13/12 |
7-10/12 |
5-6/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5-20.000 (30-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (15-50) ▼1-2.000 (80-130) |
▬ |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-25.000 (20-30) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (30-150) |
▼14.000 (30) |
▲8-19.000 (35-50) ▼2.000 (60-90) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▼3.000 (30) |
|
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▼4.000 (20-100) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định ở mức cao. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-13/12 |
30/11-6/12 |
27-29/11 |
26/11 |
22-25/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
195-200 |
190-195 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
150-155 |
150-155 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-140 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)