Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/12/2024: Một số nhà máy gia công giảm giá 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này.

04:28 13/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/12:

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc như Châu Bá Thảo, Minh Phát, Thuận Đức… cũng giảm giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg từ 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Một số nhà máy vẫn đang tranh thủ nhận mua nguyên liệu khi nguồn cung tăng. Tuy nhiên, một bộ phận các nhà máy nhỏ đã trả hết các đơn hàng cũ và chưa ký hợp đồng mới với thương nhân Trung Quốc do đó chỉ thu mua cầm chừng, hoặc thậm chí đã bắt đầu nghỉ Tết Dương lịch sớm.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy chế biến hiện thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 83-105.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-13/12

8-9/12

6-7/12

4-5/12

1-3/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (130-180)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-210)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (80-100)

1-2.000 (120-190); 2-16.000 (15-90)

1-5.000 (100, 190-350); 1-3.000 (50-90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (20-80, 110-200)

8/112-3.000 (80-100); 9/121-3.000 (80-100)

1-3.000 (70-90, 140-170); 3-10.000 (15-35)

1-5.000 (80-140)

1-3.000 (50-60, 90-100)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

5-10.000 (40-70)

3.000 (60)

5.000 (60)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

5-10.000 (40-80)

3-5.000 (60-80)

3-5.000 (40-100)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (70-100)

1/122-5.000 (60-100); 1-4.000 (130-180); 3/12 1.000 (160-190)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (90-200)

2-7.000 (60-90)

 

Châu Bá Thảo

Giảm giá

2-4.000 (A Kiệt: 60-200)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/121-3.000 (45-130); 13/121.000 (80-120)

2.000 (100); 1-4.000 (40-80)

1-3.000 (45-100)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (80-140)

3-8.000 (30-45, 60); 2.000 (50, 70)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

4-8.000 (45-110)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (80-200)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Giảm giá so với cuối T11

3-6.000 (60-170)

 

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, duy trì xu hướng giảm liên tiếp trong 1 tuần trưở lại đây (1-5.000 đ/kg). Hiện tại, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 151-153.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 144-146.000 đ/kg (tôm ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 98-100.000 đ/kg (tôm ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

13/12

12/12

11/12

10/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

195-197

195-198

196-199

196-201

50 con/kg

151-153

153-155

155-157

156-158

80 con/kg

124-125

124-126

124-126

125-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13/12

12/12

11/12

10/12

Giảm giá cỡ 80-100 con/kg

30 con/kg

182-184

182-184

182-184

185-187

50 con/kg

144-146

144-146

145-147

146-148

80 con/kg

113-115

114-116

114-116

115-117

100 con/kg

98-100

98-101

98-101

99-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13/12

12/12

11/12

10/12

Giảm giá cỡ 80-100 con/kg

30 con/kg

182-184

182-184

182-184

183-185

50 con/kg

139-141

139-141

140-142

141-143

80 con/kg

111-113

112-114

112-114

113-115

100 con/kg

94-96

95-97

95-97

96-98

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)