+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/12:
Giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khoảng 1 tuần trở lại đây, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn đã giảm 2-8.000 đ/kg trong bối cảnh nguồn cung tăng nhẹ, nhưng nhu cầu của các nhà máy vẫn lai rai – chủ yếu để giao nốt các đơn hàng cũ, nhiều nhà máy vẫn tạm ngưng chào giá xuất khẩu quý 1 do chưa chắc chắn về nguồn cung và giá cao. Dự kiến, các nhà máy có thể tiếp tục giảm giá thu mua nguyên liệu trong nửa cuối tháng 12 sau khi đã giao xong các hợp đồng của năm 2024.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Khang An, Khánh Sủng và Tài Kim Anh đồng loạt giảm giá 1-5.000 đ/kg (chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg). Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152-174.000 đ/kg (phổ biến từ 152-160.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 136-149.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases cũng giảm giá 1-5.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 146-153.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 129-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Hiện tại, giá tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau thấp hơn khoảng 2-9.000 đ/kg so với khu vực Sóc Trăng. Mức chênh lệch giá gia tăng so với tuần trước (1-6.000 đ/kg) do các nhà máy ở Sóc Trăng chủ yếu giảm giá mạnh với cỡ 30-50 con/kg, trong khi cỡ 50-80 con/kg vẫn là cỡ sản xuất chính nên giảm giá nhẹ hơn (2-4.000 đ/kg so với tuần trước); trong khi đó các nhà máy tại Cà Mau giảm giá đồng đều với các cỡ từ 80 con/kg về lớn.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn vẫn duy trì nhịp độ tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây (tăng/giảm 1-10 tấn/ngày), nhưng so với đầu tháng 12/2024 đã ghi nhận mức tăng từ 10-50% (tương đương tăng 2-25 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-13/12 |
10-11/12 |
8-9/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
12/12▼1.000 (15-100); 13/12▼1-2.000 (45-55) |
▼1.000 (25-95) |
▼1.000 (40-60) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (30-55) |
10/12▼1.000 (30-35, 45-55); 11/12▼3.000 (26-55) |
▼1.000 (30-60) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
12/12▼4.000 (32-45); 13/12▼2-5.000 (35-60) |
▬ |
▲2-5.000 (40-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
13/12▼2.000 (35-650-800) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
13/12▼2-7.000 (20-60); ▲2.000 (80) |
▬ |
▼3.000 (30-40) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/12▼1.000 (20-35, 100-120); 13/12▼1.000 (20-40) |
▬ |
8/12▼1.000 (20-80, 110-120) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
13/12▼2-4.000 (30-70) |
11/12▼1-2.000 (30-130) |
9/12▼1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/12▼1-4.000 (15-150); 13/12▼3-7.000 (25-60) |
▼1.000 (30-250) |
▼1.000 (30-250) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4000 (25-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
|
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, duy trì xu hướng giảm liên tiếp trong 1 tuần trưở lại đây (1-5.000 đ/kg). Hiện tại, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 151-153.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 144-146.000 đ/kg (tôm ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 98-100.000 đ/kg (tôm ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
13/12 |
12/12 |
11/12 |
10/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
195-197 |
195-198 |
196-199 |
196-201 |
|
|
50 con/kg |
151-153 |
153-155 |
155-157 |
156-158 |
|
|
80 con/kg |
124-125 |
124-126 |
124-126 |
125-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/12 |
12/12 |
11/12 |
10/12 |
Giảm giá cỡ 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
182-184 |
182-184 |
182-184 |
185-187 |
|
|
50 con/kg |
144-146 |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
|
|
100 con/kg |
98-100 |
98-101 |
98-101 |
99-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/12 |
12/12 |
11/12 |
10/12 |
Giảm giá cỡ 80-100 con/kg |
|
30 con/kg |
182-184 |
182-184 |
182-184 |
183-185 |
|
|
50 con/kg |
139-141 |
139-141 |
140-142 |
141-143 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)