+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/12:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng trong con nước tôm quảng canh, nhưng nguồn cung cỡ lớn (20-30 con/kg) nhìn vẫn hạn chế. Một số nhà máy điều chỉnh giảm 1-10.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg so với cuối tuần trước nhưng vẫn giữ giá tôm cỡ 20-30 con/kg ở mức cao để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy giữ ổn định so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do được hỗ trợ bởi nguồn cung tôm quang cảnh tăng, nhưng nhìn chung cỡ 30 con/kg về lớn vẫn ở mức thấp. Trong các ngày 15-16/12, nhà máy Minh Phú thu mua từ 8-10 tấn/ngày, tăng 3-5 tấn so với cuối tuần trước. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn tiếp tục thu mua hạn chế, đạt khoảng 1-10 tấn/ngày.
Trong các ngày 14-16/12, một số nhà máy gia công đã điều chỉnh giảm 1-10.000 đ/kg với tôm cỡ 40-80 con/kg, tuy nhiên giá tôm cỡ 20-30 con/kg tại đa số nhà máy vẫn ổn định ở mức cao do nguồn cung hạn chế. Cụ thể:
- Đối với tôm cỡ 40-80 con/kg: Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh giá giảm 1-10.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi các nhà máy Toàn, Cẩm Vui giảm 1-5.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 120-140.000 đ/kg (hàng quảng canh), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 90-180.000 đ/kg (hàng công nghiệp/quảng canh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta… giữ giá tôm sú tươi cỡ 50 con/kg ổn định ở mức 130-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã gồm trợ giá).
- Đối với cỡ 20-30 con/kg: Đa phần nhà máy gia công giữ giá ổn định ở mức cao, riêng nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh và Toàn tăng 1-7.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152-180.000 đ/kg (hàng quảng canh), tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Các nhà máy lớn vẫn giữ giá không đổi với tôm thẻ tươi, trong đó giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-16/12 |
13-14/12 |
11-16/12 |
7-10/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-20.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▲3-5.000 (25-30) ▼1-2.000 (40-140) |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (15-50) ▼1-2.000 (80-130) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-25.000 (20-30) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▲2-7.000 (20-30) ▼1-10.000 (35-60) |
▬ |
▲2-5.000 (30-150) |
▼14.000 (30) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▲1-2.000 (80-90) ▼2-5.000 (50-60) |
▼3.000 (30) |
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▼4.000 (20-100) |
▼4.000 (20-100) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tại đầm ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-16/12 |
7-13/12 |
30/11-6/12 |
27-29/11 |
26/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
195-200 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
150-155 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)