+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/12:
Đầu tuần này, một số nhà máy đã giao gần hết hợp đồng cuối năm 2024 hoặc không tìm được nguồn nguyên liệu phù hợp với nhu cầu và mức giá hiện tại nên tạm ngưng nhận nguyên liệu/thu mua cách nhật. Trong khi đó, các nhà máy Minh Phát, Trang Khanh,… vẫn có nhu cầu mua hàng lai rai nhưng giảm giá 1-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với tuần trước.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy chế biến hiện thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 83-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 98-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-16/12 |
10-13/12 |
8-9/12 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (90-210) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (80-100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (20-80, 110-200) |
8/11▼2-3.000 (80-100); 9/12▲1-3.000 (80-100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (40-70) |
▼3.000 (60) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (40-80) |
▼3-5.000 (60-80) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (80-290) |
▬ |
▼2-3.000 (70-100) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (90-200) |
▲2-7.000 (60-90) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (A Kiệt: 60-200) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (80-170) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (25-120) |
10/12▼1-3.000 (45-130); 13/12▼1.000 (80-120) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (80-140) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (80-200) |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-6.000 (60-170) |
|
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg tiếp tục giảm 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Hiện tại, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 149-151.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 135-144.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 98-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-100.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
So với đầu tháng 12/2024 – thời điểm giá tôm đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL đã giảm 3-7.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
16/12 |
13/12 |
12/12 |
11/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
193-196 |
195-197 |
195-198 |
196-199 |
|
|
50 con/kg |
149-151 |
151-153 |
153-155 |
155-157 |
|
|
80 con/kg |
124-125 |
124-125 |
124-126 |
124-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16/12 |
13/12 |
12/12 |
11/12 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
180-182 |
182-184 |
182-184 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
144-146 |
144-146 |
145-147 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
|
|
100 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-101 |
98-101 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16/12 |
13/12 |
12/12 |
11/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
178-180 |
182-184 |
182-184 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
135-138 |
139-141 |
139-141 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)