Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/12/2024: Giá tôm tại các nhà máy lớn tiếp tục giảm 1-6.000 đ/kg trong bối cảnh nguồn cung tăng nhẹ và nhu cầu chững lại.

04:12 16/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/12:

Đầu tuần này, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giữ ở mức tương đương cuối tuần trước (tăng/giảm nhẹ 1-5 tấn so với ngày 13-15/12). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú quanh mức 75 tấn/ngày.

Trong khi đó, nhu cầu của các nhà máy lớn đang chững lại nên tiếp tục giảm giá 1-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước (13/12). Dự kiến, xu hướng giảm giá sẽ tiếp tục duy trì vào nửa cuối tháng trong bối cảnh nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục phục hồi trở lại và các nhà máy đã giao gần hết các hợp đồng xuất khẩu của năm 2024. Trong đó:

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng đã giảm giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg trong các ngày 14-16/12. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152-174.000 đ/kg (phổ biến từ 152-158.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 136-145.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Camimex giảm giá 1-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 142-153.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 129-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Dự kiến ngày mai (17/12), nhà máy Sea Minh Hải (Bạc Liêu) cũng giảm giá tôm tươi thẻ từ 1-6.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/12

11-13/12

10-11/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

14/122.000 (17-30); 15/122.000 (

35-55); 16/122.000 (17-35)

12/121.000 (15-100); 13/121-2.000 (45-55)

1.000 (25-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (30-55)

10/121.000 (30-35, 45-55); 11/123.000 (26-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

12/124.000 (32-45); 13/122-5.000 (35-60)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

13/122.000 (35-650-800)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (20-110)

13/122-7.000 (20-60); 2.000 (80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

12/121.000 (20-35, 100-120); 13/121.000 (20-40)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (30-70)

13/122-4.000 (30-70)

11/121-2.000 (30-130)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

12/121-4.000 (15-150); 13/123-7.000 (25-60)

1.000 (30-250)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (25-100)

1-4000 (25-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

1-6000 (20-80)

 

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg tiếp tục giảm 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Hiện tại, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 149-151.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 135-144.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 98-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-100.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

So với đầu tháng 12/2024 – thời điểm giá tôm đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL đã giảm 3-7.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

16/12

13/12

12/12

11/12

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

193-196

195-197

195-198

196-199

50 con/kg

149-151

151-153

153-155

155-157

80 con/kg

124-125

124-125

124-126

124-126

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/12

13/12

12/12

11/12

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

180-182

182-184

182-184

182-184

50 con/kg

142-144

144-146

144-146

145-147

80 con/kg

111-113

113-115

114-116

114-116

100 con/kg

98-100

98-100

98-101

98-101

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/12

13/12

12/12

11/12

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

178-180

182-184

182-184

182-184

50 con/kg

135-138

139-141

139-141

140-142

80 con/kg

111-113

111-113

112-114

112-114

100 con/kg

94-96

94-96

95-97

95-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)