+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/12:
Đầu tuần này, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giữ ở mức tương đương cuối tuần trước (tăng/giảm nhẹ 1-5 tấn so với ngày 13-15/12). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú quanh mức 75 tấn/ngày.
Trong khi đó, nhu cầu của các nhà máy lớn đang chững lại nên tiếp tục giảm giá 1-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước (13/12). Dự kiến, xu hướng giảm giá sẽ tiếp tục duy trì vào nửa cuối tháng trong bối cảnh nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục phục hồi trở lại và các nhà máy đã giao gần hết các hợp đồng xuất khẩu của năm 2024. Trong đó:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng đã giảm giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg trong các ngày 14-16/12. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152-174.000 đ/kg (phổ biến từ 152-158.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 136-145.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Camimex giảm giá 1-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 142-153.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 129-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Dự kiến ngày mai (17/12), nhà máy Sea Minh Hải (Bạc Liêu) cũng giảm giá tôm tươi thẻ từ 1-6.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-15/12 |
11-13/12 |
10-11/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
14/12▼2.000 (17-30); 15/12▼2.000 ( 35-55); 16/12▼2.000 (17-35) |
12/12▼1.000 (15-100); 13/12▼1-2.000 (45-55) |
▼1.000 (25-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (30-55) |
10/12▼1.000 (30-35, 45-55); 11/12▼3.000 (26-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/12▼4.000 (32-45); 13/12▼2-5.000 (35-60) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
13/12▼2.000 (35-650-800) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (20-110) |
13/12▼2-7.000 (20-60); ▲2.000 (80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/12▼1.000 (20-35, 100-120); 13/12▼1.000 (20-40) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (30-70) |
13/12▼2-4.000 (30-70) |
11/12▼1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/12▼1-4.000 (15-150); 13/12▼3-7.000 (25-60) |
▼1.000 (30-250) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼2-7.000 (25-100) |
▬ |
▼1-4000 (25-100) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-6000 (20-80) |
▬ |
|
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg tiếp tục giảm 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Hiện tại, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 149-151.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 135-144.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 98-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-100.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
So với đầu tháng 12/2024 – thời điểm giá tôm đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL đã giảm 3-7.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
16/12 |
13/12 |
12/12 |
11/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
193-196 |
195-197 |
195-198 |
196-199 |
|
|
50 con/kg |
149-151 |
151-153 |
153-155 |
155-157 |
|
|
80 con/kg |
124-125 |
124-125 |
124-126 |
124-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16/12 |
13/12 |
12/12 |
11/12 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
180-182 |
182-184 |
182-184 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
144-146 |
144-146 |
145-147 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
|
|
100 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-101 |
98-101 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16/12 |
13/12 |
12/12 |
11/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
178-180 |
182-184 |
182-184 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
135-138 |
139-141 |
139-141 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)