+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/12:
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục mua hàng lai rai với giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ ao đất cỡ 90-120 con/kg thấp hơn tôm ao bạt từ 5-12.000 đ/kg. Trong đó, một số nhà máy nhỏ đang thu mua tôm thẻ ao bạt tại khu vực Cà Mau do nguồn cung sẵn có nhiều hơn các tỉnh khác. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy chế biến hiện thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 83-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 98-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-17/12 |
10-13/12 |
8-9/12 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (90-210) |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (15-300) |
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (80-100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (20-80, 110-200) |
8/11▼2-3.000 (80-100); 9/12▲1-3.000 (80-100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (40-70) |
▼3.000 (60) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-6-5.000 (50-70) |
▼5-10.000 (40-80) |
▼3-5.000 (60-80) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (80-290) |
▬ |
▼2-3.000 (70-100) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (90-200) |
▲2-7.000 (60-90) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (A Kiệt: 60-200) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (80-170) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (25-120) |
10/12▼1-3.000 (45-130); 13/12▼1.000 (80-120) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (80-140) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (80-200) |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-6.000 (60-170) |
|
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 17/12, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ tại đầm từ 1-3.000 đ/kg với các cỡ 30-50 con/kg và 100 con/kg về nhỏ. Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 148-150.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 135-144.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 97-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
So với đầu tháng 12/2024 – thời điểm giá tôm đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL đã giảm 3-8.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
17/12 |
16/12 |
13/12 |
12/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg và 100-120 con/kg |
|
30 con/kg |
189-194 |
193-196 |
195-197 |
195-198 |
|
|
50 con/kg |
148-150 |
149-151 |
151-153 |
153-155 |
|
|
80 con/kg |
124-125 |
124-125 |
124-125 |
124-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/12 |
16/12 |
13/12 |
12/12 |
Giảm giá cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
180-182 |
180-182 |
182-184 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
142-144 |
144-146 |
144-146 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
113-115 |
114-116 |
|
|
100 con/kg |
97-99 |
98-100 |
98-100 |
98-101 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/12 |
16/12 |
13/12 |
12/12 |
Giảm giá cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
178-180 |
178-180 |
182-184 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
135-138 |
135-138 |
139-141 |
139-141 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)