Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/12/2024: Các nhà máy tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-6.000 đ/kg, trong đó cỡ 30-50 con/kg có mức giảm mạnh nhất do nhu cầu khá hạn chế.

04:03 17/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/12:

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30-50 con/kg giảm nhiều nhất (2-6.000 đ/kg) do nhu cầu khá hạn chế sau khi nhà máy đã trả xong hợp đồng cuối năm đối với các kích cỡ này (chủ yếu xuất khẩu đi Mỹ, EU nên các đơn hàng cho dịp cuối tháng 12 cần xuất từ cuối tháng 11-đầu tháng 12). Dự kiến, các nhà máy có thể tiếp tục giảm giá trong các ngày tới nhờ nguồn cung đang tăng trở lại.

-            Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta giảm giá 2-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152-170.000 đ/kg (phổ biến từ 151-158.000 đ/kg), giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 136-145.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 142-153.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 129-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-            Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giảm 1-6.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó cỡ 30-50 con/kg giảm mạnh nhất 4-6.000 đ/kg, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại nhà máy hiện ở mức 137-141.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Mặc dù điều chỉnh giá giảm nhưng lượng giao hàng về một số nhà máy ở Sóc Trăng vẫn tăng khoảng 2-5 tấn/ngày so với hôm qua do nguồn cung tăng nhẹ.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17/12

14-16/12

11-13/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

3.000 (17-35)

14/122.000 (17-30); 15/122.000 (

35-55); 16/122.000 (17-35)

12/121.000 (15-100); 13/121-2.000 (45-55)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (25-55)

2.000 (30-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

12/124.000 (32-45); 13/122-5.000 (35-60)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

13/122.000 (35-650-800)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (20-110)

13/122-7.000 (20-60); 2.000 (80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

12/121.000 (20-35, 100-120); 13/121.000 (20-40)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (40)

1-3.000 (30-70)

13/122-4.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

12/121-4.000 (15-150); 13/123-7.000 (25-60)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

2-7.000 (25-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

1-6000 (20-80)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 17/12, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ tại đầm từ 1-3.000 đ/kg với các cỡ 30-50 con/kg và 100 con/kg về nhỏ. Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 148-150.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 135-144.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 97-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

So với đầu tháng 12/2024 – thời điểm giá tôm đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL đã giảm 3-8.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

17/12

16/12

13/12

12/12

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg và 100-120 con/kg

30 con/kg

189-194

193-196

195-197

195-198

50 con/kg

148-150

149-151

151-153

153-155

80 con/kg

124-125

124-125

124-125

124-126

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/12

16/12

13/12

12/12

Giảm giá cỡ 100 con/kg về nhỏ

30 con/kg

180-182

180-182

182-184

182-184

50 con/kg

142-144

142-144

144-146

144-146

80 con/kg

111-113

111-113

113-115

114-116

100 con/kg

97-99

98-100

98-100

98-101

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/12

16/12

13/12

12/12

Giảm giá cỡ 100 con/kg về nhỏ

30 con/kg

178-180

178-180

182-184

182-184

50 con/kg

135-138

135-138

139-141

139-141

80 con/kg

111-113

111-113

111-113

112-114

100 con/kg

93-95

94-96

94-96

95-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)