Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/12:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30-50 con/kg giảm nhiều nhất (2-6.000 đ/kg) do nhu cầu khá hạn chế sau khi nhà máy đã trả xong hợp đồng cuối năm đối với các kích cỡ này (chủ yếu xuất khẩu đi Mỹ, EU nên các đơn hàng cho dịp cuối tháng 12 cần xuất từ cuối tháng 11-đầu tháng 12). Dự kiến, các nhà máy có thể tiếp tục giảm giá trong các ngày tới nhờ nguồn cung đang tăng trở lại.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta giảm giá 2-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152-170.000 đ/kg (phổ biến từ 151-158.000 đ/kg), giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 136-145.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 142-153.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 129-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giảm 1-6.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó cỡ 30-50 con/kg giảm mạnh nhất 4-6.000 đ/kg, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại nhà máy hiện ở mức 137-141.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Mặc dù điều chỉnh giá giảm nhưng lượng giao hàng về một số nhà máy ở Sóc Trăng vẫn tăng khoảng 2-5 tấn/ngày so với hôm qua do nguồn cung tăng nhẹ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17/12 |
14-16/12 |
11-13/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼3.000 (17-35) |
14/12▼2.000 (17-30); 15/12▼2.000 ( 35-55); 16/12▼2.000 (17-35) |
12/12▼1.000 (15-100); 13/12▼1-2.000 (45-55) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (25-55) |
▬ |
▼2.000 (30-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/12▼4.000 (32-45); 13/12▼2-5.000 (35-60) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/12▼2.000 (35-650-800) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (20-110) |
13/12▼2-7.000 (20-60); ▲2.000 (80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/12▼1.000 (20-35, 100-120); 13/12▼1.000 (20-40) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (40) |
▼1-3.000 (30-70) |
13/12▼2-4.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/12▼1-4.000 (15-150); 13/12▼3-7.000 (25-60) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-7.000 (25-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-6000 (20-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục mua hàng lai rai với giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ ao đất cỡ 90-120 con/kg thấp hơn tôm ao bạt từ 5-12.000 đ/kg. Trong đó, một số nhà máy nhỏ đang thu mua tôm thẻ ao bạt tại khu vực Cà Mau do nguồn cung sẵn có nhiều hơn các tỉnh khác. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy chế biến hiện thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 83-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 98-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-17/12 |
10-13/12 |
8-9/12 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (90-210) |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (15-300) |
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (80-100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (20-80, 110-200) |
8/11▼2-3.000 (80-100); 9/12▲1-3.000 (80-100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (40-70) |
▼3.000 (60) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-6-5.000 (50-70) |
▼5-10.000 (40-80) |
▼3-5.000 (60-80) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (80-290) |
▬ |
▼2-3.000 (70-100) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (90-200) |
▲2-7.000 (60-90) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (A Kiệt: 60-200) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (80-170) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (25-120) |
10/12▼1-3.000 (45-130); 13/12▼1.000 (80-120) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (80-140) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (80-200) |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-6.000 (60-170) |
|
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 17/12, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ tại đầm từ 1-3.000 đ/kg với các cỡ 30-50 con/kg và 100 con/kg về nhỏ. Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 148-150.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 135-144.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 97-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
So với đầu tháng 12/2024 – thời điểm giá tôm đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL đã giảm 3-8.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
17/12 |
16/12 |
13/12 |
12/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg và 100-120 con/kg |
|
30 con/kg |
189-194 |
193-196 |
195-197 |
195-198 |
|
|
50 con/kg |
148-150 |
149-151 |
151-153 |
153-155 |
|
|
80 con/kg |
124-125 |
124-125 |
124-125 |
124-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/12 |
16/12 |
13/12 |
12/12 |
Giảm giá cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
180-182 |
180-182 |
182-184 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
142-144 |
144-146 |
144-146 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
113-115 |
114-116 |
|
|
100 con/kg |
97-99 |
98-100 |
98-100 |
98-101 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/12 |
16/12 |
13/12 |
12/12 |
Giảm giá cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
178-180 |
178-180 |
182-184 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
135-138 |
135-138 |
139-141 |
139-141 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
95-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu), cỡ 50 con/kg ở mức 158-160.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu).
Giá tôm thẻ oxy cỡ 30-80 con/kg hiện cao hơn 3-22.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-17/12 |
12-13/12 |
9-11/12 |
5-6/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-240 |
240-250 |
240-250 |
240-250 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
200-210 |
210-215 |
215-220 |
215-220 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
158 |
160 |
165 |
165 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-17/12 |
12-13/12 |
5-6/12 |
1-4/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 50 con/kg |
160 |
165-170 |
165-170 |
165 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
150 |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/12:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục tăng do nguồn cung tôm sú tăng trong con nước tôm quảng canh. Đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định ở mức cao để tranh thủ hút hàng, đặc biệt với các cỡ 20-30 con/kg. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 16-17/12, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá ổn định ở mức cao để thu hút nguyên liệu trong con nước quảng canh, riêng một số nhà máy điều chỉnh giảm 1-5.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 152-180.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 120-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công cũng giữ giá ổn định với tôm cỡ 20-30 con/kg, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg (hàng công nghiệp/quảng canh). Đối với cỡ 40 con/kg về nhỏ, đa phần các nhà máy cũng giữ giá không đổi, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm 1-5.000 đ/kg để tập trung hút hàng cỡ lớn. Giá tôm sú ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90-180.000 đ/kg (hàng công nghiệp/quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn: Giá tôm sú tươi tại các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng cũng ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).
Riêng đối với tôm oxy, nhà máy Minh Phú điều chỉnh giảm 4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, cỡ 30 con/kg giảm xuống mức 174-184.000 đ/kg (hàng oxy chợ, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục tăng so với đầu tuần này. Trong ngày 17/12, nhà máy Minh Phú thu mua ở mức 23 tấn/ngày, tăng 13 tấn so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn tiếp tục thu mua hạn chế, đạt khoảng 1-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17/12 |
15-16/12 |
13-14/12 |
11-17/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-20.000 (30-50) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▼1-5.000 (40-80) ▲1.000 (150-180) |
▲3-5.000 (25-30) ▼1-2.000 (40-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-25.000 (20-30) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-7.000 (20-30) ▼1-10.000 (35-60) |
▬ |
▲2-5.000 (30-150) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▲1-2.000 (80-90) ▼2-5.000 (50-60) |
▼3.000 (30) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▬ |
▼4.000 (20-100) |
▼4.000 (20-100) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tại đầm ổn định hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-17/12 |
7-13/12 |
30/11-6/12 |
27-29/11 |
26/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
195-200 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
150-155 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 370-420.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 260-290.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-17/12 |
7-13/12 |
4-6/12 |
2-3/12 |
30/11 |
|
|
20 con/kg |
370-420 |
370-420 |
370-420 |
360-410 |
350-390 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
260-290 |
260-290 |
260-290 |
250-270 |
250-260 |
|
|
40 con/kg |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
170 |
170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Chính phủ Venezuela sẽ cho phép công ty xuất khẩu tôm lớn nhất nước này, Lamar Group, tiếp tục xuất khẩu tôm sang Trung Quốc, nhưng phải tuân thủ các điều kiện thanh toán trước nghiêm ngặt, sau vụ tịch thu gây tranh cãi của công ty này vào tháng trước. Trước đó, tài sản của công ty bị chính quyền Venezuela tịch thu vào ngày 28/11 trong bối cảnh có cáo buộc rằng chủ sở hữu của công ty, Jose Enrique Rincon, đã âm mưu chống lại chính quyền của tổng thống Nicolas Maduro. Giấy phép xuất khẩu của Lamar Group đã bị hủy, ngay cả đối với những container đang trên đường vận chuyển đến Châu Á, EU và Hoa Kỳ.
INSOPESCA, Bộ Thủy sản và Nuôi trồng thủy sản Venezuela, hiện đã thông báo cho các nhà nhập khẩu Trung Quốc trong một lá thư rằng họ sẽ duy trì mối quan hệ thương mại thủy sản giữa hai nước và tôn trọng các thỏa thuận trước đây giữa Tập đoàn Lamar và các nhà nhập khẩu Trung Quốc. Thông báo cũng nêu rõ rằng giấy phép mới sẽ được cấp ngay cho các container đã thanh toán đầy đủ và đang trên đường đến cảng.
+ Ngày 16/12, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg và cỡ 60-80 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
16/12 |
13/12 |
12/12 |
11/12 |
10/12 |
|
40 con/kg |
195 |
190 |
190 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
155 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
150 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
140 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 752 VND)
+ Ngày 16/12, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng trở lại với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 1.000-2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 65.000 IDR/kg, 57.000 IDR/kg và 53.000 IDR/kg.
+ Ngày 16/12, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm với tất cả kích cỡ, sau 4 tuần tăng liên tiếp. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,12-0,18 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,72 USD/kg, 3,6 USD/kg và 2,95 USD/kg.
+ Ngày 16/12, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 4,1 USD/kg, 3,1 USD/kg và 2,4 USD/kg.