+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/12:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy ở ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ so với hôm qua do nguồn cung vẫn được duy trì trong con nước tôm quảng canh. Các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định ở mức cao để tranh thủ thu hút nguyên liệu. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định trong khi giá tôm oxy tăng nhẹ 5.000 đ/kg với một số cỡ lớn 20-30 con/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ do nguồn cung vẫn được duy trì trong con nước quảng canh. Trong ngày 17-18/12, nhà máy Minh Phú thu mua ở mức 23-30 tấn/ngày, tăng so với mức 5-8 tấn trong cuối tuần trước. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua lai rai khoảng 1-10 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá ổn định ở mức cao để thu hút nguyên liệu trong con nước quảng canh. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 152-180.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 120-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Giá tôm sú tươi tại các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục ổn định ở mức cao, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90-180.000 đ/kg (hàng công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/12 |
15-16/12 |
13-14/12 |
11-18/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-20.000 (30-50) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▼1-5.000 (40-80) ▲1.000 (150-180) |
▲3-5.000 (25-30) ▼1-2.000 (40-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-25.000 (20-30) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-7.000 (20-30) ▼1-10.000 (35-60) |
▬ |
▲2-5.000 (30-150) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▲1-2.000 (80-90) ▼2-5.000 (50-60) |
▼3.000 (30) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▬ |
▼4.000 (20-100) |
▼4.000 (20-100) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tiếp tục ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-18/12 |
7-13/12 |
30/11-6/12 |
27-29/11 |
26/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
195-200 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
150-155 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)