+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/12:
Đa số các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục mua lai rai cỡ 90-120 con/kg. Nguồn cung cỡ nhỏ đang phục hồi, tuy nhiên nhiều ao nuôi tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng… nhiễm bệnh và gặp sự cố (do thời tiết lạnh, mưa lớn) nên chất lượng giao hàng về nhà máy giảm. Một số nhà máy gia công tiếp tục giảm giá 1-4.000 đ/kg so với đầu tuần này.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Bạch Linh, Thuận Đức, Huy Bảo… giảm 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 83-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 98-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Bạch Linh, Thốt Nốt… cũng giảm giá 1-3.000 đ/kg, theo đó giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-19/12 |
14-17/12 |
10-13/12 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (15-300) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/12▼1-4.000 (40-60); 19/12▼1-4.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (20-80, 110-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (40-70) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (40-45) |
▼1-6.000 (50-70) |
▼5-10.000 (40-80) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (80-290) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (90-200) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (A Kiệt: 60-200) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (80-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (80-90) |
▼1-5.000 (25-120) |
10/12▼1-3.000 (45-130); 13/12▼1.000 (80-120) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (80-200) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (90-170) |
▬ |
▼3-6.000 (60-170) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm giá từ 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 147-149.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 135-143.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Mặc dù giá tôm thẻ ướp đá tại đầm đã giảm trong khoảng 2 tuần trở lại đây (3-12.000 đ/kg) nhưng vẫn ở mức khá cao, đồng thời khu vực ĐBSCL đang mưa lạnh, các ao nuôi dễ gặp sự cố nên đa phần hộ nuôi vẫn tranh thủ thu hoạch/thu tỉa khi đạt về cỡ 120 con/kg về lớn.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
13/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
189-192 |
189-194 |
193-196 |
195-197 |
|
|
50 con/kg |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
151-153 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
124-125 |
124-125 |
124-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
13/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
179-181 |
180-182 |
180-182 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
141-143 |
142-144 |
142-144 |
144-146 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
98-100 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
13/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
177-179 |
178-180 |
178-180 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
135-137 |
135-138 |
135-138 |
139-141 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)