Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 18/12/2024: Các nhà máy tiếp tục giảm giá 1-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30-40 con/kg giảm mạnh nhất.

04:08 18/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/12:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn vẫn duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-5 tấn/ngày). Lượng mua hàng của các nhà máy ở Sóc Trăng, Cà Mau hiện đạt khoảng 60-65 tấn/ngày trở xuống.

Các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua do nguồn cung đang trên đà tăng nhưng nhu cầu chững lại. Trong đó, giá tôm cỡ 30-40 con/kg có mức giảm nhiều nhất 2-6.000 đ/kg. Dự kiến ngày mai (19/12), nhiều nhà máy vẫn tiếp tục giảm giá ở mức 1-4.000 đ/kg. Trong đó:

-            Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta tiếp tục giảm giá 2-6.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn đã giảm từ 152-170.000 đ/kg xuống mức 152-168.000 đ/kg (phổ biến từ 151-158.000 đ/kg), giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 136-145.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Cases, Camimex giảm giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg giảm xuống mức 140-153.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 129-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-            Tại Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải giảm giá 4-6.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này, kéo theo giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg  tại các nhà máy lớn (Việt Hải, Sea Minh Hải) giảm xuống mức 141-149.000 đ/kg.

Một số nhà máy như Cases, Sea Minh Hải… thậm chí đã thông báo trước chào giá sáng ngày 19/12 tiếp tục giảm 1-4.000 đ/kg (chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-19/12

17/12

14-16/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

2.000 (17-35, 60)

3.000 (17-35)

14/122.000 (17-30); 15/122.000 (

35-55); 16/122.000 (17-35)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

2-5.000 (25-55)

2-4.000 (25-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (30-60)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (25-110)

1-4.000 (20-110)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

18/122.000 (30-50); 18/122-4.000 (30-50)

1.000 (40)

1-3.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (25-100)

2-7.000 (25-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3000 (20-90)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (25-70)

1-6000 (20-80)

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

4-6000 (30-90)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm giá từ 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 147-149.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 135-143.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Mặc dù giá tôm thẻ ướp đá tại đầm đã giảm trong khoảng 2 tuần trở lại đây (3-12.000 đ/kg) nhưng vẫn ở mức khá cao, đồng thời khu vực ĐBSCL đang mưa lạnh, các ao nuôi dễ gặp sự cố nên đa phần hộ nuôi vẫn tranh thủ thu hoạch/thu tỉa khi đạt về cỡ 120 con/kg về lớn.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

18/12

17/12

16/12

13/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

189-192

189-194

193-196

195-197

50 con/kg

147-149

148-150

149-151

151-153

80 con/kg

123-125

124-125

124-125

124-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/12

17/12

16/12

13/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

179-181

180-182

180-182

182-184

50 con/kg

141-143

142-144

142-144

144-146

80 con/kg

110-112

111-113

111-113

113-115

100 con/kg

97-99

97-99

98-100

98-100

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/12

17/12

16/12

13/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

177-179

178-180

178-180

182-184

50 con/kg

135-137

135-138

135-138

139-141

80 con/kg

110-112

111-113

111-113

111-113

100 con/kg

92-94

93-95

94-96

94-96

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)