+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/12:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn vẫn duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-5 tấn/ngày). Lượng mua hàng của các nhà máy ở Sóc Trăng, Cà Mau hiện đạt khoảng 60-65 tấn/ngày trở xuống.
Các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua do nguồn cung đang trên đà tăng nhưng nhu cầu chững lại. Trong đó, giá tôm cỡ 30-40 con/kg có mức giảm nhiều nhất 2-6.000 đ/kg. Dự kiến ngày mai (19/12), nhiều nhà máy vẫn tiếp tục giảm giá ở mức 1-4.000 đ/kg. Trong đó:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta tiếp tục giảm giá 2-6.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn đã giảm từ 152-170.000 đ/kg xuống mức 152-168.000 đ/kg (phổ biến từ 151-158.000 đ/kg), giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 136-145.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases, Camimex giảm giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg giảm xuống mức 140-153.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 129-140.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải giảm giá 4-6.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này, kéo theo giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn (Việt Hải, Sea Minh Hải) giảm xuống mức 141-149.000 đ/kg.
Một số nhà máy như Cases, Sea Minh Hải… thậm chí đã thông báo trước chào giá sáng ngày 19/12 tiếp tục giảm 1-4.000 đ/kg (chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-19/12 |
17/12 |
14-16/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼2.000 (17-35, 60) |
▼3.000 (17-35) |
14/12▼2.000 (17-30); 15/12▼2.000 ( 35-55); 16/12▼2.000 (17-35) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (25-55) |
▼2-4.000 (25-55) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (30-60) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (25-110) |
▼1-4.000 (20-110) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/12▼2.000 (30-50); 18/12▼2-4.000 (30-50) |
▼1.000 (40) |
▼1-3.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼1-2.000 (25-100) |
▬ |
▼2-7.000 (25-100) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▼1-3000 (20-90) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (25-70) |
▼1-6000 (20-80) |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼4-6000 (30-90) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm giá từ 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 147-149.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 135-143.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Mặc dù giá tôm thẻ ướp đá tại đầm đã giảm trong khoảng 2 tuần trở lại đây (3-12.000 đ/kg) nhưng vẫn ở mức khá cao, đồng thời khu vực ĐBSCL đang mưa lạnh, các ao nuôi dễ gặp sự cố nên đa phần hộ nuôi vẫn tranh thủ thu hoạch/thu tỉa khi đạt về cỡ 120 con/kg về lớn.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
13/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
189-192 |
189-194 |
193-196 |
195-197 |
|
|
50 con/kg |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
151-153 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
124-125 |
124-125 |
124-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
13/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
179-181 |
180-182 |
180-182 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
141-143 |
142-144 |
142-144 |
144-146 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
98-100 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
13/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
177-179 |
178-180 |
178-180 |
182-184 |
|
|
50 con/kg |
135-137 |
135-138 |
135-138 |
139-141 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
93-95 |
94-96 |
94-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)