+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/12:
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục thu mua lai rai/cách nhật để giao hàng cho thương nhân Trung Quốc, trong khi đó một vài nhà máy hết đơn hàng nên đã nghỉ Têt Dương lịch sớm. Trong sáng 19/12, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy gia công tiếp tục giảm 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Blue Bay có nhu cầu mua hàng trở lại sau khoảng 3 ngày tạm ngưng nhận nguyên liệu, tuy nhiên chào giá giảm 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, các nhà máy gia công khác tạm thời thu mua cỡ 90-120 con/kg với giá không đổi so với ngày hôm qua. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Phát Hưng, Bạch Linh… tiếp tục giảm giá 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 98-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-19/12 |
14-17/12 |
10-13/12 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (15-300) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/12▼1-4.000 (40-60); 19/12▼1-4.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (20-80, 110-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼5.000 (40) |
▬ |
▼5-10.000 (40-70) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (40-45) |
▼1-6.000 (50-70) |
▼5-10.000 (40-80) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (120-320) |
▼1-5.000 (80-290) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (90-200) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (A Kiệt: 60-200) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (80-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (50-110) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (80-90) |
▼1-5.000 (25-120) |
10/12▼1-3.000 (45-130); 13/12▼1.000 (80-120) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (80-200) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (90-170) |
▬ |
▼3-6.000 (60-170) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực ĐBSCL, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ ướp đá từ 1-4.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ít biến động. Trong khi đó, các hộ nuôi vẫn tranh thủ thu hoạch/thu tỉa ngay từ các cỡ 120 con/kg về lớn do lo ngại giá tôm tiếp tục giảm sâu trong thời gian tới.
Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu hiện ở mức 144-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 134-142.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
184-189 |
189-192 |
189-194 |
193-196 |
|
|
50 con/kg |
144-146 |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
124-125 |
124-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
176-180 |
179-181 |
180-182 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
140-142 |
141-143 |
142-144 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
175-177 |
177-179 |
178-180 |
178-180 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
135-137 |
135-138 |
135-138 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
94-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)