Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/12/2024: Các nhà máy giảm giá 2-8.000 đ/kg với tôm cỡ 30-50 con/kg trong khi cỡ 60-80 con/kg nhìn chung ổn định so với hôm qua.

03:51 19/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/12:

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau tăng 2-15 tấn/ngày so với đầu tuần này khi nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục phục hồi.

Trong khi đó, tiến độ xuất khẩu của các nhà máy lớn có xu hướng chậm lại do các thị trường châu Âu, Mỹ chuẩn bị bước vào kỳ nghỉ Lễ Giáng sinh, dẫn đến nhu cầu đối với tôm thẻ cỡ lớn (30-50 con/kg) cũng chững lại. Sáng 19/12, các nhà máy đã giảm giá khá mạnh 2-8.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-50 con/kg và dự kiến tiếp tục giảm giá trong cuối tháng 12. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua.

-            Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An đồng loạt giảm 2-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm từ 152-168.000 đ/kg xuống mức 150-168.000 đ/kg (phổ biến từ 150-156.000 đ/kg).

Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú cũng giảm giá 2-8.000 đ/kg so với ngày hôm qua, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg giảm xuống mức 140-150.000 đ/kg (đã tính trợ giá). Dự kiến ngày mai (20/12), các nhà máy lớn tại Cà Mau sẽ tiếp tục giảm giá 1-5.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg.

Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải giảm giá 2-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Các nhà máy tại Bạc Liêu đang thu mua cỡ 50 con/kg ở mức  141-149.000 đ/kg (đã tính trợ giá).

-             Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg, giá tại cổng các nhà máy nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg các nhà máy ở Sóc Trăng dao động từ 125-138.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 114-124.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 114-121.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-20/12

17/12

14-16/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

18/122.000 (17-35, 60); 19/122-6.000 (17-55)

3.000 (17-35)

14/122.000 (17-30); 15/122.000 (

35-55); 16/122.000 (17-35)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

18/122-5.000 (25-55); 19/122.000 (25-35)

2-4.000 (25-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

2-6.000 (18-50)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (30-60)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (25-110)

1-4.000 (20-110)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

18/122.000 (30-50); 19/122-4.000 (30-50); 20/121-5.000 (30-70)

1.000 (40)

1-3.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

19/126-8.000 (25-55); 20/124.000 (25-35)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (25-100)

2-7.000 (25-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3000 (20-90)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (25-70)

1-6000 (20-80)

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

4-6000 (30-90)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực ĐBSCL, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ ướp đá từ 1-4.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ít biến động. Trong khi đó, các hộ nuôi vẫn tranh thủ thu hoạch/thu tỉa ngay từ các cỡ 120 con/kg về lớn do lo ngại giá tôm tiếp tục giảm sâu trong thời gian tới.

Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu hiện ở mức 144-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 134-142.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

19/12

18/12

17/12

16/12

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

184-189

189-192

189-194

193-196

50 con/kg

144-146

147-149

148-150

149-151

80 con/kg

123-125

123-125

124-125

124-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/12

18/12

17/12

16/12

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

176-180

179-181

180-182

180-182

50 con/kg

140-142

141-143

142-144

142-144

80 con/kg

110-112

110-112

111-113

111-113

100 con/kg

97-99

97-99

97-99

98-100

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/12

18/12

17/12

16/12

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

175-177

177-179

178-180

178-180

50 con/kg

134-136

135-137

135-138

135-138

80 con/kg

110-112

110-112

111-113

111-113

100 con/kg

92-94

92-94

93-95

94-96

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn