+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/12:
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau tăng 2-15 tấn/ngày so với đầu tuần này khi nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục phục hồi.
Trong khi đó, tiến độ xuất khẩu của các nhà máy lớn có xu hướng chậm lại do các thị trường châu Âu, Mỹ chuẩn bị bước vào kỳ nghỉ Lễ Giáng sinh, dẫn đến nhu cầu đối với tôm thẻ cỡ lớn (30-50 con/kg) cũng chững lại. Sáng 19/12, các nhà máy đã giảm giá khá mạnh 2-8.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-50 con/kg và dự kiến tiếp tục giảm giá trong cuối tháng 12. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An đồng loạt giảm 2-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm từ 152-168.000 đ/kg xuống mức 150-168.000 đ/kg (phổ biến từ 150-156.000 đ/kg).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú cũng giảm giá 2-8.000 đ/kg so với ngày hôm qua, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg giảm xuống mức 140-150.000 đ/kg (đã tính trợ giá). Dự kiến ngày mai (20/12), các nhà máy lớn tại Cà Mau sẽ tiếp tục giảm giá 1-5.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg.
Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải giảm giá 2-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Các nhà máy tại Bạc Liêu đang thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 141-149.000 đ/kg (đã tính trợ giá).
- Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg, giá tại cổng các nhà máy nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg các nhà máy ở Sóc Trăng dao động từ 125-138.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 114-124.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 114-121.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/12 |
17/12 |
14-16/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
18/12▼2.000 (17-35, 60); 19/12▼2-6.000 (17-55) |
▼3.000 (17-35) |
14/12▼2.000 (17-30); 15/12▼2.000 ( 35-55); 16/12▼2.000 (17-35) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/12▼2-5.000 (25-55); 19/12▼2.000 (25-35) |
▼2-4.000 (25-55) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼2-6.000 (18-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (30-60) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (25-110) |
▼1-4.000 (20-110) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/12▼2.000 (30-50); 19/12▼2-4.000 (30-50); 20/12▼1-5.000 (30-70) |
▼1.000 (40) |
▼1-3.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/12▼6-8.000 (25-55); 20/12▼4.000 (25-35) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼1-2.000 (25-100) |
▬ |
▼2-7.000 (25-100) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▼1-3000 (20-90) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1-3.000 (25-70) |
▼1-6000 (20-80) |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼4-6000 (30-90) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực ĐBSCL, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ ướp đá từ 1-4.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ít biến động. Trong khi đó, các hộ nuôi vẫn tranh thủ thu hoạch/thu tỉa ngay từ các cỡ 120 con/kg về lớn do lo ngại giá tôm tiếp tục giảm sâu trong thời gian tới.
Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu hiện ở mức 144-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 134-142.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
184-189 |
189-192 |
189-194 |
193-196 |
|
|
50 con/kg |
144-146 |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
124-125 |
124-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
176-180 |
179-181 |
180-182 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
140-142 |
141-143 |
142-144 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
175-177 |
177-179 |
178-180 |
178-180 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
135-137 |
135-138 |
135-138 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
94-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)