Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/12:
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau tăng 2-15 tấn/ngày so với đầu tuần này khi nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục phục hồi.
Trong khi đó, tiến độ xuất khẩu của các nhà máy lớn có xu hướng chậm lại do các thị trường châu Âu, Mỹ chuẩn bị bước vào kỳ nghỉ Lễ Giáng sinh, dẫn đến nhu cầu đối với tôm thẻ cỡ lớn (30-50 con/kg) cũng chững lại. Sáng 19/12, các nhà máy đã giảm giá khá mạnh 2-8.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-50 con/kg và dự kiến tiếp tục giảm giá trong cuối tháng 12. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An đồng loạt giảm 2-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng giảm từ 152-168.000 đ/kg xuống mức 150-168.000 đ/kg (phổ biến từ 150-156.000 đ/kg).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú cũng giảm giá 2-8.000 đ/kg so với ngày hôm qua, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg giảm xuống mức 140-150.000 đ/kg (đã tính trợ giá). Dự kiến ngày mai (20/12), các nhà máy lớn tại Cà Mau sẽ tiếp tục giảm giá 1-5.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg.
Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải giảm giá 2-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Các nhà máy tại Bạc Liêu đang thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 141-149.000 đ/kg (đã tính trợ giá).
- Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg, giá tại cổng các nhà máy nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg các nhà máy ở Sóc Trăng dao động từ 125-138.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 114-124.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 114-121.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/12 |
17/12 |
14-16/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
18/12▼2.000 (17-35, 60); 19/12▼2-6.000 (17-55) |
▼3.000 (17-35) |
14/12▼2.000 (17-30); 15/12▼2.000 ( 35-55); 16/12▼2.000 (17-35) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/12▼2-5.000 (25-55); 19/12▼2.000 (25-35) |
▼2-4.000 (25-55) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼2-6.000 (18-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (30-60) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (25-110) |
▼1-4.000 (20-110) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/12▼2.000 (30-50); 19/12▼2-4.000 (30-50); 20/12▼1-5.000 (30-70) |
▼1.000 (40) |
▼1-3.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/12▼6-8.000 (25-55); 20/12▼4.000 (25-35) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼1-2.000 (25-100) |
▬ |
▼2-7.000 (25-100) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▼1-3000 (20-90) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1-3.000 (25-70) |
▼1-6000 (20-80) |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼4-6000 (30-90) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục thu mua lai rai/cách nhật để giao hàng cho thương nhân Trung Quốc, trong khi đó một vài nhà máy hết đơn hàng nên đã nghỉ Têt Dương lịch sớm. Trong sáng 19/12, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy gia công tiếp tục giảm 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Blue Bay có nhu cầu mua hàng trở lại sau khoảng 3 ngày tạm ngưng nhận nguyên liệu, tuy nhiên chào giá giảm 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, các nhà máy gia công khác tạm thời thu mua cỡ 90-120 con/kg với giá không đổi so với ngày hôm qua. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Phát Hưng, Bạch Linh… tiếp tục giảm giá 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 98-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-19/12 |
14-17/12 |
10-13/12 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (15-300) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/12▼1-4.000 (40-60); 19/12▼1-4.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (20-80, 110-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼5.000 (40) |
▬ |
▼5-10.000 (40-70) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (40-45) |
▼1-6.000 (50-70) |
▼5-10.000 (40-80) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (120-320) |
▼1-5.000 (80-290) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (90-200) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (A Kiệt: 60-200) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (80-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (50-110) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (80-90) |
▼1-5.000 (25-120) |
10/12▼1-3.000 (45-130); 13/12▼1.000 (80-120) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (80-200) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (90-170) |
▬ |
▼3-6.000 (60-170) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực ĐBSCL, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ ướp đá từ 1-4.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ít biến động. Trong khi đó, các hộ nuôi vẫn tranh thủ thu hoạch/thu tỉa ngay từ các cỡ 120 con/kg về lớn do lo ngại giá tôm tiếp tục giảm sâu trong thời gian tới.
Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu hiện ở mức 144-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 134-142.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
184-189 |
189-192 |
189-194 |
193-196 |
|
|
50 con/kg |
144-146 |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
124-125 |
124-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
176-180 |
179-181 |
180-182 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
140-142 |
141-143 |
142-144 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
175-177 |
177-179 |
178-180 |
178-180 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
135-137 |
135-138 |
135-138 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
94-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm chững sau khi giảm 2-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái hiện thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 195-200.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu), cỡ 50 con/kg ở mức 155-158.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18-19/12 |
16-17/12 |
12-13/12 |
9-11/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 20 con/kg |
230 |
230-240 |
240-250 |
240-250 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
195-200 |
200-210 |
210-215 |
215-220 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
155-158 |
158 |
160 |
165 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18-19/12 |
16-17/12 |
12-13/12 |
5-6/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 50 con/kg |
158 |
160 |
165-170 |
165-170 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
140-145 |
150 |
150-155 |
150-155 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
135 |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/12:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến giảm trở lại sau con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy chế biến vẫn giá tôm sú ổn định ở mức cao trong 2 ngày trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây với hầu hết kích cỡ. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... tiếp tục giữ giá thu mua cỡ 30-80 con/kg không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 152-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 120-162.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Giá tôm sú tươi tại các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90-180.000 đ/kg (hàng công nghiệp/quảng canh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đang giảm trở lại do nguồn cung tôm sú quảng canh giảm. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 18 tấn/ngày, giảm 5-12 tấn so với đầu tuần này. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-19/12 |
15-16/12 |
13-14/12 |
11-19/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-20.000 (30-50) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▼1-5.000 (40-80) ▲1.000 (150-180) |
▲3-5.000 (25-30) ▼1-2.000 (40-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-25.000 (20-30) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-7.000 (20-30) ▼1-10.000 (35-60) |
▬ |
▲2-5.000 (30-150) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▲1-2.000 (80-90) ▼2-5.000 (50-60) |
▼3.000 (30) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▬ |
▼4.000 (20-100) |
▼4.000 (20-100) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-19/12 |
7-13/12 |
30/11-6/12 |
27-29/11 |
26/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
195-200 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
150-155 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú tại đầm ổn định sau khi tăng khoảng 5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 380-420.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 270-290.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-19/12 |
14-17/12 |
7-13/12 |
4-6/12 |
2-3/12 |
|
|
20 con/kg |
380-420 |
370-420 |
370-420 |
370-420 |
360-410 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
270-290 |
260-290 |
260-290 |
260-290 |
250-270 |
|
|
40 con/kg |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Phòng Thương mại Thủy sản Quốc gia Ecuador (CNA) đã kêu gọi chính phủ không thúc đẩy kế hoạch cắt điện diện rộng trong 2 tuần cuối năm 2024. Tình trạng mất điện đã xảy ra ở Ecuador trong nhiều tháng vì điều kiện thời tiết bất lợi đã ảnh hưởng đến các khu vực có đập của đất nước, điều này đặc biệt gây ra vấn đề ở Ecuador vì thủy điện chiếm gần 60% năng lượng mà quốc gia này tạo ra. CNA cho biết trong một thông cáo báo chí vào tháng 9 rằng: “Nếu tình hình này tiếp diễn, ngành tôm có thể chịu lỗ hàng chục triệu USD chỉ trong vài tuần, không chỉ ảnh hưởng đến xuất khẩu mà còn ảnh hưởng đến sản xuất đầu vào trong nước và sự sống còn của tôm trong các ao nuôi phụ thuộc vào hệ thống điện”.
+ Ngày 18/12, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ, sau 2 ngày tăng liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 200 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
13/12 |
12/12 |
|
40 con/kg |
200 |
200 |
195 |
190 |
190 |
|
50 con/kg |
175 |
175 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
155 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 745 VND)
+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 10/2024, lượng xuất khẩu tôm đạt 21,4 nghìn tấn, trị giá 174,86 triệu USD tăng 9% về lượng và 13% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu tăng chủ yếu đi thị trường Mỹ đạt 13,43 nghìn tấn (+1%), Trung Quốc đạt 1,81 nghìn tấn (+170%, +1,14 nghìn tấn),… Trong khi đó, lượng xuất khẩu sang thị trường EU đạt 691 tấn (-4%) so với cùng kỳ năm trước.
Lũy kế 10 tháng năm 2024, Indonesia đã xuất khẩu 175,25 nghìn tấn tôm, trị giá 1,36 tỉ USD, giảm 5% về lượng và 6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 64%) nhưng giảm xuống mức 111,35 nghìn tấn (-6,2 nghìn tấn, -5%). Xuất khẩu sang một số thị trường khác ở Châu Á cũng giảm như ở Nhật Bản đạt 26,46 nghìn tấn (-3%), Trung Quốc đạt 9,86 nghìn tấn (-30%),… Tuy nhiên, xuất khẩu sang khu vực EU tăng 40% so với cùng kỳ năm 2023 lên mức 7,76 nghìn tấn. Các thị trường như Singapore, Hà Lan, Canada… cũng ghi nhận mức gia tăng 25-54% so với cùng kỳ năm trước.
+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 10/2024 đạt 9,07 nghìn tấn, trị giá 59,98 triệu bảng Anh, tăng 9% về lượng và 8% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu tăng chủ yếu tại các thị trường: Việt Nam tăng 34% lên mức 2,07 nghìn tấn, Ecuador tăng 23% lên mức 569 tấn, Honduras tăng 86% lên mức 773 tấn,... Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 26% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 1,2 nghìn tấn.
Trong 10 tháng năm 2024, Anh đã nhập khẩu 64,01 nghìn tấn tôm, trị giá 473,36 triệu bảng Anh, tăng 4% về lượng tuy nhiên kim ngạch giảm 2% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam và Ecuador lần lượt tăng lên mức 15,55 nghìn tấn (+16%) và 8,29 nghìn tấn (+13%), trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 16% so với cùng kỳ năm trước, đạt 8,95 nghìn tấn.
+ Theo Văn phòng Thống kê EU (Eurostat), lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU (27) trong tháng 10/2024 đạt 54,1 nghìn tấn, trị giá 344,5 triệu EUR, tăng 7% về lượng và 4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Xét theo thị trường cung cấp, lượng nhập khẩu từ Argentina tăng mạnh nhất so với cùng kỳ năm trước (+2,1 nghìn tấn, +22%) lên mức 11,7 nghìn tấn. Nhập khẩu từ Eucuador tiếp tục dẫn đầu với 15,25 nghìn tấn (+4%). Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác cũng gia tăng so với cùng kỳ năm trước: Ấn Độ đạt 3,4 nghìn tấn (+8%), Việt Nam đạt 4,9 nghìn tấn (+12%)...
Lũy kế 10 tháng năm 2024, nhập khẩu tôm của các thị trường EU 27 đạt 425,5 nghìn tấn, trị giá 2,9 tỷ EUR, tăng 5% về lượng tuy nhiên giảm nhẹ 1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Thứ hạng của top 5 thị trường cung cấp không thay đổi so với cùng kỳ 2023 và đều ghi nhận mức tăng trưởng dương. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu với 151,7 nghìn tấn (+9%, +12,4 nghìn tấn). Theo sau lần lượt là Ấn Độ đạt 60,35 nghìn tấn (+6%), Argentina đạt gần 59 nghìn tấn (+22), Việt Nam đạt 41 nghìn tấn (+15%) và Venezuela đạt 36,6 nghìn tấn (+9%).
Xét theo thị trường nhập khẩu, các nước nhập khẩu lớn chủ yếu ở Tây-Nam Âu. Trong đó, Tây Ban Nha dẫn đầu với 131,8 nghìn tấn, tăng 7% so với cùng kỳ năm trước. Theo sau là Pháp đạt 75,2 nghìn tấn (+3%), Hà Lan đạt 57,8 nghìn tấn (+6%)...