Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/12/2024: Giá tôm thẻ tại các nhà máy gia công ổn định so với ngày hôm qua, tuy nhiên nhu cầu mua hàng của các nhà máy vẫn ở mức thấp.

03:34 20/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/12:

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Tuy nhiên, nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy gia công nhìn chung vẫn ở mức thấp, chủ yếu để trả nốt một số hợp đồng cuối năm 2024 cho thương nhân Trung Quốc.

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo, Sangyi, Blue Bay… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 83-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 98-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-20/12

14-17/12

10-13/12

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (15-300)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/121-4.000 (40-60); 19/121-4.000 (40-60)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

19/121-3.000 (20-80); 20/121-3.000 (30-60, 140-300)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (20-80, 110-200)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

5.000 (40)

5-10.000 (40-70)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

3-5.000 (40-45)

1-6.000 (50-70)

5-10.000 (40-80)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (120-320)

1-5.000 (80-290)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (50-90)

1-2.000 (90-200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (A Kiệt: 60-200)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (80-170)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (80-100)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-5.000 (50-110)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/121.000 (80-90); 19/121-4.000 (35-100)

1-5.000 (25-120)

10/121-3.000 (45-130); 13/121.000 (80-120)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (80-200)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Giảm giá

2-5.000 (90-170)

3-6.000 (60-170)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm đạt kháng sinh chủ yếu giảm với một số cỡ lớn 30-50 con/kg dựa theo đà giảm giá của các nhà máy lớn tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng. Hàng không kiểm kháng sinh giảm giá hầu hết kích cỡ. Sáng 20/12, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá 50 con/kg tại đầm ở mức 143-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 131-141.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

20/12

19/12

18/12

17/12

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

183-187

184-189

189-192

189-194

50 con/kg

143-144

144-146

147-149

148-150

80 con/kg

123-125

123-125

123-125

124-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/12

19/12

18/12

17/12

Giảm giá cỡ 30-100 con/kg

30 con/kg

174-178

176-180

179-181

180-182

50 con/kg

139-141

140-142

141-143

142-144

80 con/kg

108-110

110-112

110-112

111-113

100 con/kg

97-98

97-99

97-99

97-99

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/12

19/12

18/12

17/12

Giảm giá cỡ 30-100 con/kg

30 con/kg

173-175

175-177

177-179

178-180

50 con/kg

131-133

134-136

135-137

135-138

80 con/kg

108-110

110-112

110-112

111-113

100 con/kg

92-93

92-94

92-94

93-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn