+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/12:
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Tuy nhiên, nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy gia công nhìn chung vẫn ở mức thấp, chủ yếu để trả nốt một số hợp đồng cuối năm 2024 cho thương nhân Trung Quốc.
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo, Sangyi, Blue Bay… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 83-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 98-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/12 |
14-17/12 |
10-13/12 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (15-300) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/12▼1-4.000 (40-60); 19/12▼1-4.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/12▼1-3.000 (20-80); 20/12▼1-3.000 (30-60, 140-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (20-80, 110-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼5.000 (40) |
▬ |
▼5-10.000 (40-70) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (40-45) |
▼1-6.000 (50-70) |
▼5-10.000 (40-80) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (120-320) |
▼1-5.000 (80-290) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (50-90) |
▬ |
▼1-2.000 (90-200) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (A Kiệt: 60-200) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (80-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (50-110) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/12▼1.000 (80-90); 19/12▼1-4.000 (35-100) |
▼1-5.000 (25-120) |
10/12▼1-3.000 (45-130); 13/12▼1.000 (80-120) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (80-200) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (90-170) |
▬ |
▼3-6.000 (60-170) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm đạt kháng sinh chủ yếu giảm với một số cỡ lớn 30-50 con/kg dựa theo đà giảm giá của các nhà máy lớn tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng. Hàng không kiểm kháng sinh giảm giá hầu hết kích cỡ. Sáng 20/12, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá 50 con/kg tại đầm ở mức 143-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 131-141.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
20/12 |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
183-187 |
184-189 |
189-192 |
189-194 |
|
|
50 con/kg |
143-144 |
144-146 |
147-149 |
148-150 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
124-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/12 |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
Giảm giá cỡ 30-100 con/kg |
|
30 con/kg |
174-178 |
176-180 |
179-181 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
139-141 |
140-142 |
141-143 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
97-98 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/12 |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
Giảm giá cỡ 30-100 con/kg |
|
30 con/kg |
173-175 |
175-177 |
177-179 |
178-180 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
134-136 |
135-137 |
135-138 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)