Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/12/2024: Các nhà máy tiếp tục giảm giá 1-6.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, trong khi giá tôm cỡ 60-80 con/kg ổn định.

03:34 20/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/12:

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá 1-6.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong khoảng 2 tuần trở lại đây, giá tôm cỡ lớn 30-50 con/kg tại các nhà máy đã giảm khá mạnh từ 5-14.000 đ/kg khi đa phần các nhà máy đã giao xong đơn hàng cho dịp cao điểm cuối năm đến các thị trường chính (Mỹ, EU). Dự kiến, xu hướng giảm giá với tôm thẻ cỡ lớn vẫn duy trì trong ngắn hạn do tiến độ xuất khẩu chững lại khi các thị trường này bước vào kỳ nghỉ Lễ Giáng sinh và năm mới (kéo dài khoảng 2 tuần).

-            Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases tiếp tục giảm giá 1-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm từ 140-150.000 đ/kg xuống mức 140-147.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg giảm xuống mức 131-137.000 đ/kg (đã tính trợ giá).

Tại Sóc Trăng, nhà máy Khánh Sủng cũng giảm 1-4.000 đ/kg với tôm cỡ 30-50 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 150-168.000 đ/kg (phổ biến từ 150-156.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 136-144.000 đ/kg.

Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải tạm thời giữ giá thu mua cỡ 30-50 con/kg ổn định, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 141-149.000 đ/kg (đã tính trợ giá). Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (21/12), nhà máy Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 2-4.000 đ/kg.

-             Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg, giá tại cổng các nhà máy ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 125-138.000 đ/kg, tại các nhà máy ở Cà Mau dao động từ 114-124.000 đ/kg, tại các nhà máy ở Bạc Liêu từ 114-121.000 đ/kg.

Trong ngày 20/12, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau giảm từ 2-10 tấn/ngày so với hôm qua, nhưng vẫn nằm trong mức đạt được từ đầu tuần này (các ngày 16-20/12).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-20/12

17/12

14-16/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

18/122.000 (17-35, 60); 19/122-6.000 (17-55)

3.000 (17-35)

14/122.000 (17-30); 15/122.000 (

35-55); 16/122.000 (17-35)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

18/122-5.000 (25-55); 19/122.000 (25-35)

2-4.000 (25-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

2-6.000 (18-50)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (30-60)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (20-55); 1-2.000 (70-90)

1-2.000 (25-110)

1-4.000 (20-110)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

18/122.000 (30-50); 19/122-4.000 (30-50); 20/121-5.000 (30-70)

1.000 (40)

1-3.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

19/126-8.000 (25-55); 20/121-6.000 (25-55)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (25-100)

2-7.000 (25-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3000 (20-90)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (25-70)

1-6000 (20-80)

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

4-6000 (30-90)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm đạt kháng sinh chủ yếu giảm với một số cỡ lớn 30-50 con/kg dựa theo đà giảm giá của các nhà máy lớn tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng. Hàng không kiểm kháng sinh giảm giá hầu hết kích cỡ. Sáng 20/12, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá 50 con/kg tại đầm ở mức 143-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 131-141.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

20/12

19/12

18/12

17/12

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

183-187

184-189

189-192

189-194

50 con/kg

143-144

144-146

147-149

148-150

80 con/kg

123-125

123-125

123-125

124-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/12

19/12

18/12

17/12

Giảm giá cỡ 30-100 con/kg

30 con/kg

174-178

176-180

179-181

180-182

50 con/kg

139-141

140-142

141-143

142-144

80 con/kg

108-110

110-112

110-112

111-113

100 con/kg

97-98

97-99

97-99

97-99

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/12

19/12

18/12

17/12

Giảm giá cỡ 30-100 con/kg

30 con/kg

173-175

175-177

177-179

178-180

50 con/kg

131-133

134-136

135-137

135-138

80 con/kg

108-110

110-112

110-112

111-113

100 con/kg

92-93

92-94

92-94

93-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn