Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/12:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá 1-6.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong khoảng 2 tuần trở lại đây, giá tôm cỡ lớn 30-50 con/kg tại các nhà máy đã giảm khá mạnh từ 5-14.000 đ/kg khi đa phần các nhà máy đã giao xong đơn hàng cho dịp cao điểm cuối năm đến các thị trường chính (Mỹ, EU). Dự kiến, xu hướng giảm giá với tôm thẻ cỡ lớn vẫn duy trì trong ngắn hạn do tiến độ xuất khẩu chững lại khi các thị trường này bước vào kỳ nghỉ Lễ Giáng sinh và năm mới (kéo dài khoảng 2 tuần).
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases tiếp tục giảm giá 1-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm từ 140-150.000 đ/kg xuống mức 140-147.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg giảm xuống mức 131-137.000 đ/kg (đã tính trợ giá).
Tại Sóc Trăng, nhà máy Khánh Sủng cũng giảm 1-4.000 đ/kg với tôm cỡ 30-50 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 150-168.000 đ/kg (phổ biến từ 150-156.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 136-144.000 đ/kg.
Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải tạm thời giữ giá thu mua cỡ 30-50 con/kg ổn định, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 141-149.000 đ/kg (đã tính trợ giá). Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (21/12), nhà máy Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 2-4.000 đ/kg.
- Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg, giá tại cổng các nhà máy ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 125-138.000 đ/kg, tại các nhà máy ở Cà Mau dao động từ 114-124.000 đ/kg, tại các nhà máy ở Bạc Liêu từ 114-121.000 đ/kg.
Trong ngày 20/12, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau giảm từ 2-10 tấn/ngày so với hôm qua, nhưng vẫn nằm trong mức đạt được từ đầu tuần này (các ngày 16-20/12).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/12 |
17/12 |
14-16/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
18/12▼2.000 (17-35, 60); 19/12▼2-6.000 (17-55) |
▼3.000 (17-35) |
14/12▼2.000 (17-30); 15/12▼2.000 ( 35-55); 16/12▼2.000 (17-35) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/12▼2-5.000 (25-55); 19/12▼2.000 (25-35) |
▼2-4.000 (25-55) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼2-6.000 (18-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (30-60) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (20-55); ▲1-2.000 (70-90) |
▼1-2.000 (25-110) |
▼1-4.000 (20-110) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/12▼2.000 (30-50); 19/12▼2-4.000 (30-50); 20/12▼1-5.000 (30-70) |
▼1.000 (40) |
▼1-3.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/12▼6-8.000 (25-55); 20/12▼1-6.000 (25-55) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼1-2.000 (25-100) |
▬ |
▼2-7.000 (25-100) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▼1-3000 (20-90) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1-3.000 (25-70) |
▼1-6000 (20-80) |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼4-6000 (30-90) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Tuy nhiên, nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy gia công nhìn chung vẫn ở mức thấp, chủ yếu để trả nốt một số hợp đồng cuối năm 2024 cho thương nhân Trung Quốc.
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo, Sangyi, Blue Bay… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 83-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 98-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 83-95.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/12 |
14-17/12 |
10-13/12 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (15-300) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/12▼1-4.000 (40-60); 19/12▼1-4.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/12▼1-3.000 (20-80); 20/12▼1-3.000 (30-60, 140-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (20-80, 110-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼5.000 (40) |
▬ |
▼5-10.000 (40-70) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (40-45) |
▼1-6.000 (50-70) |
▼5-10.000 (40-80) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (120-320) |
▼1-5.000 (80-290) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (50-90) |
▬ |
▼1-2.000 (90-200) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (A Kiệt: 60-200) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (80-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (50-110) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/12▼1.000 (80-90); 19/12▼1-4.000 (35-100) |
▼1-5.000 (25-120) |
10/12▼1-3.000 (45-130); 13/12▼1.000 (80-120) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (80-200) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (90-170) |
▬ |
▼3-6.000 (60-170) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm đạt kháng sinh chủ yếu giảm với một số cỡ lớn 30-50 con/kg dựa theo đà giảm giá của các nhà máy lớn tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng. Hàng không kiểm kháng sinh giảm giá hầu hết kích cỡ. Sáng 20/12, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá 50 con/kg tại đầm ở mức 143-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 131-141.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
20/12 |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
183-187 |
184-189 |
189-192 |
189-194 |
|
|
50 con/kg |
143-144 |
144-146 |
147-149 |
148-150 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
124-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/12 |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
Giảm giá cỡ 30-100 con/kg |
|
30 con/kg |
174-178 |
176-180 |
179-181 |
180-182 |
|
|
50 con/kg |
139-141 |
140-142 |
141-143 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
97-98 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/12 |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
Giảm giá cỡ 30-100 con/kg |
|
30 con/kg |
173-175 |
175-177 |
177-179 |
178-180 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
134-136 |
135-137 |
135-138 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Thương lái đã giảm giá tôm thẻ oxy cỡ 30-80 con/kg từ 2-7.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các cỡ 20-25 con/kg vẫn khan hàng nên giữ ổn định ở mức cao. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá oxy cỡ 30 con/kg hiện ở mức 195-200.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu), cỡ 50 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/12 |
18-19/12 |
16-17/12 |
12-13/12 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
230 |
230 |
230-240 |
240-250 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
195 |
195-200 |
200-210 |
210-215 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
150 |
155-158 |
158 |
160 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/12 |
18-19/12 |
16-17/12 |
12-13/12 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
152 |
158 |
160 |
165-170 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
140 |
140-145 |
150 |
150-155 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
132 |
135 |
135-140 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/12:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy ở ĐBSCL tiếp tục sụt giảm do nguồn cung hạn chế sau con nước quảng canh. Trong 2 ngày trở lại đây, hầu hết các nhà máy chế biến duy trì giá tôm sú ổn định ở mức cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục theo đà giảm khi nguồn cung giảm dần sau con nước tôm quảng canh. Cụ thể, trong ngày 20/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 12 tấn/ngày, giảm 6 tấn/ngày so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.
Trong ngày 19-20/12, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá ổn định ở mức cao với hầu hết kích cỡ. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, riêng nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh giảm 2-5.000 đ/kg giá tôm các cỡ 30-60 con/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 170-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 128-162.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định, riêng nhà máy Huy Bảo điều chỉnh giảm 1-12.000 đ/kg giá tôm hầu hết các cỡ. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 135-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90-115.000 đ/kg (hàng công nghiệp/quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định ở mức cao, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-20/12 |
15-16/12 |
13-14/12 |
11-19/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-20.000 (30-50) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▼1-5.000 (40-80) ▲1.000 (150-180) |
▲3-5.000 (25-30) ▼1-2.000 (40-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-25.000 (20-30) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
▼1-12.000 (15-200) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (35-60) |
▲2-7.000 (20-30) ▼1-10.000 (35-60) |
▬ |
▲2-5.000 (30-150) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▲1-2.000 (80-90) ▼2-5.000 (50-60) |
▼3.000 (30) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▬ |
▼4.000 (20-100) |
▼4.000 (20-100) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-20/12 |
7-13/12 |
30/11-6/12 |
27-29/11 |
26/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
195-200 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
150-155 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, thương lái giữ giá tôm sú tại đầm ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 380-420.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 270-290.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-20/12 |
14-17/12 |
7-13/12 |
4-6/12 |
2-3/12 |
|
|
20 con/kg |
380-420 |
370-420 |
370-420 |
370-420 |
360-410 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
270-290 |
260-290 |
260-290 |
260-290 |
250-270 |
|
|
40 con/kg |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 19/12, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 200 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
13/12 |
|
40 con/kg |
200 |
200 |
200 |
195 |
190 |
|
50 con/kg |
175 |
175 |
175 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
155 |
150 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
145 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 745 VND)