Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/12/2024: Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy hạn chế. Các nhà máy giữ giá không đổi sau khi tăng/giảm 1-10.000 đ/kg trong các ngày cuối tuần.

03:34 23/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/12:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục hạn chế do nguồn cung tôm sú cỡ 20-50 con/kg ở mức thấp. Đa số các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tiếp tục ổn định ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định sau khi điều chỉnh tăng/giảm 1-10.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg trong các ngày cuối tuần (21-22/12). Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Cuối tuần trước (21-22/12), nhà máy Minh Cường, Quốc Thanh điều chỉnh giá giảm 1-10.000 đ/kg giá tôm các cỡ 80 con/kg về lớn; trong khi nhà máy Nam Kinh cũng có nhu cầu hút hàng tôm các cỡ 30 con/kg về lớn nên chào giá cao trở lại. Các nhà máy khác giữ giá ổn định ở mức cao. Sáng 23/12, gtôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 170-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 128-162.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Toàn tăng 4-6.000 đ/kg giá tôm các cỡ 50 con/kg về lớn để cạnh tranh hút hàng. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 135-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90-115.000 đ/kg (hàng công nghiệp/quảng canh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục giảm về mức thấp. Cụ thể, trong ngày 21-23/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 7-10 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua hạn chế từ 1-10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-23/12

17-20/12

15-16/12

13-14/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1-5.000 (40-80)

1.000 (150-180)

3-5.000 (25-30)

1-2.000 (40-140)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

1-12.000 (15-200)

 

 

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

4.000 (50, 150-200)

1-7.000 (45-100)

2-5.000 (35-60)

2-7.000 (20-30)

1-10.000 (35-60)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

 

 

Toàn (sú ngâm)

Giảm giá

4-6.000 (25-50)

1-2.000 (80-90)

2-5.000 (50-60)

3.000 (30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Giảm giá

 

4.000 (20-100)

4.000 (20-100)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

5-10.000 (16- 53)

5-10.000 (8-13)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

14-23/12

7-13/12

30/11-6/12

27-29/11

26/11

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

195-200

Ổn định

30 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

150-155

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

135-140

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn