+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/12:
Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giảm 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Đa phần các nhà máy chế biến tiếp tục thu mua lai rai để trả nốt một số đơn hàng cuối năm 2024 cho thương nhân Trung Quốc, các hợp đồng quý 1/2025 vẫn hạn chế.
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo, Cẩm Vui, Hui Feng… giảm giá từ 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg hiện phổ biến ở mức 83-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-105.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm tại các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Thốt Nốt… cũng giảm 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 100 con/kg hiện ở mức 83-91.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-23/12 |
18-20/12 |
14-17/12 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (90-210) |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (15-300) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (90-100) |
18/12▼1-4.000 (40-60); 19/12▼1-4.000 (40-60) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (90-100) |
19/12▼1-3.000 (20-80); 20/12▼1-3.000 (30-60, 140-300) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/12▼1-2.000 (20-40, 110-190); 23/12▼2-3.000 (60-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼5.000 (40) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-5.000 (40-45) |
▼1-6.000 (50-70) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (120-320) |
▼1-5.000 (80-290) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
21/12▼2-3.000 (100-120); 23/12 ▲2.000 (50-80) |
▼2.000 (50-90) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (Triệu Vi: 60-220) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (80-170) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (80-100) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (50-110) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
21/12▼1.000 (80-190); 23/12▲1.000 (80-120) |
18/12▼1.000 (80-90); 19/12▼1-4.000 (35-100) |
▼1-5.000 (25-120) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (80-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (90-170) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-7.000 (90-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ ướp đá thu mua tại đầm từ 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh chủ yếu giảm với cỡ lớn 30-50 con/kg, trong khi giá tôm không kiểm tra kháng sinh giảm hầu hết kích cỡ. Cụ thể, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 142-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 129-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
23/12 |
20/12 |
19/12 |
18/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
181-185 |
183-187 |
184-189 |
189-192 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
143-144 |
144-146 |
147-149 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/12 |
20/12 |
19/12 |
18/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
169-173 |
174-178 |
176-180 |
179-181 |
|
|
50 con/kg |
138-140 |
139-141 |
140-142 |
141-143 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
96-98 |
97-98 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/12 |
20/12 |
19/12 |
18/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-170 |
173-175 |
175-177 |
177-179 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
131-133 |
134-136 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)