+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/12:
Trong 3 ngày trở lại đây, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (20/12), trong bối cảnh nhu cầu nguyên liệu và tiến độ xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, EU chững lại trước kỳ nghỉ Lễ Giáng sinh. Trong đó, giá thu mua tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện cao hơn các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu từ 8-15.000 đ/kg.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm giá 2-4.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 148-168.000 đ/kg (phổ biến từ 148-156.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 136-144.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm giá 4-5.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120-137.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135-145.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải giảm giá 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại nhà máy hiện ở mức 135-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá). Dự kiến ngày mai (24/12), nhà máy sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg.
Giao dịch tôm thẻ tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau bắt đầu có xu hướng chậm lại trước đà giảm giá liên tiếp từ các nhà máy chế biến trong hơn 2 tuần trở lại đây. Cụ thể, trong các ngày 21-23/12, lượng mua nguyên liệu của nhiều nhà máy đã giảm 2-25 tấn/ngày so với cuối tuần trước.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-24/12 |
18-20/12 |
17/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/12▼2.000 (17-35, 60); 19/12▼2-6.000 (17-55) |
▼3.000 (17-35) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/12▼2-5.000 (25-55); 19/12▼2.000 (25-35) |
▼2-4.000 (25-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (30-50) |
▼2-6.000 (18-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 (30-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (20-55); ▲1-2.000 (70-90) |
▼1-2.000 (25-110) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼4-10.000 (20-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 (40) |
18/12▼2.000 (30-50); 19/12▼2-4.000 (30-50); 20/12▼1-5.000 (30-70) |
▼1.000 (40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/12▼6-8.000 (25-55); 20/12▼1-6.000 (25-55) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (25-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3000 (20-90) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
21/12▼1-4.000 (25-120); 22/12▼1-3.000 (20-70); 24/12▼1.000 (60-120) |
1-3.000 (25-70) |
▼1-6000 (20-80) |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼4-6000 (30-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ ướp đá thu mua tại đầm từ 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh chủ yếu giảm với cỡ lớn 30-50 con/kg, trong khi giá tôm không kiểm tra kháng sinh giảm hầu hết kích cỡ. Cụ thể, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 142-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 129-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
23/12 |
20/12 |
19/12 |
18/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
181-185 |
183-187 |
184-189 |
189-192 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
143-144 |
144-146 |
147-149 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/12 |
20/12 |
19/12 |
18/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
169-173 |
174-178 |
176-180 |
179-181 |
|
|
50 con/kg |
138-140 |
139-141 |
140-142 |
141-143 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
96-98 |
97-98 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/12 |
20/12 |
19/12 |
18/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-170 |
173-175 |
175-177 |
177-179 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
131-133 |
134-136 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)