Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/12/2024: Các nhà máy lớn giảm giá 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Lượng tôm thẻ giao dịch về các nhà máy bắt đầu giảm trở lại.

03:38 23/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/12:

Trong 3 ngày trở lại đây, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (20/12), trong bối cảnh nhu cầu nguyên liệu và tiến độ xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, EU chững lại trước kỳ nghỉ Lễ Giáng sinh. Trong đó, giá thu mua tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện cao hơn các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu từ 8-15.000 đ/kg.

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm giá 2-4.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 148-168.000 đ/kg (phổ biến từ 148-156.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 136-144.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-            Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm giá 4-5.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120-137.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135-145.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải giảm giá 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại nhà máy hiện ở mức 135-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá). Dự kiến ngày mai (24/12), nhà máy sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg.

Giao dịch tôm thẻ tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau bắt đầu có xu hướng chậm lại trước đà giảm giá liên tiếp từ các nhà máy chế biến trong hơn 2 tuần trở lại đây. Cụ thể, trong các ngày 21-23/12, lượng mua nguyên liệu của nhiều nhà máy đã giảm 2-25 tấn/ngày so với cuối tuần trước.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-24/12

18-20/12

17/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

18/122.000 (17-35, 60); 19/122-6.000 (17-55)

3.000 (17-35)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

18/122-5.000 (25-55); 19/122.000 (25-35)

2-4.000 (25-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

2-4.000 (30-50)

2-6.000 (18-50)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (30-60)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (20-55); 1-2.000 (70-90)

1-2.000 (25-110)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

4-10.000 (20-200)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1.000 (40)

18/122.000 (30-50); 19/122-4.000 (30-50); 20/121-5.000 (30-70)

1.000 (40)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

19/126-8.000 (25-55); 20/121-6.000 (25-55)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (25-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3000 (20-90)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

21/121-4.000 (25-120); 22/121-3.000 (20-70); 24/121.000 (60-120)

1-3.000 (25-70)

1-6000 (20-80)

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

4-6000 (30-90)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ ướp đá thu mua tại đầm từ 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh chủ yếu giảm với cỡ lớn 30-50 con/kg, trong khi giá tôm không kiểm tra kháng sinh giảm hầu hết kích cỡ. Cụ thể, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 142-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 129-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

23/12

20/12

19/12

18/12

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

181-185

183-187

184-189

189-192

50 con/kg

142-144

143-144

144-146

147-149

80 con/kg

123-125

123-125

123-125

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/12

20/12

19/12

18/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

169-173

174-178

176-180

179-181

50 con/kg

138-140

139-141

140-142

141-143

80 con/kg

105-107

108-110

110-112

110-112

100 con/kg

96-98

97-98

97-99

97-99

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/12

20/12

19/12

18/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-170

173-175

175-177

177-179

50 con/kg

129-131

131-133

134-136

135-137

80 con/kg

106-108

108-110

110-112

110-112

100 con/kg

91-93

92-93

92-94

92-94

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn