Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/12:
Trong 3 ngày trở lại đây, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (20/12), trong bối cảnh nhu cầu nguyên liệu và tiến độ xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, EU chững lại trước kỳ nghỉ Lễ Giáng sinh. Trong đó, giá thu mua tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện cao hơn các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu từ 8-15.000 đ/kg.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm giá 2-4.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 148-168.000 đ/kg (phổ biến từ 148-156.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 136-144.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm giá 4-5.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120-137.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135-145.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải giảm giá 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại nhà máy hiện ở mức 135-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá). Dự kiến ngày mai (24/12), nhà máy sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg.
Giao dịch tôm thẻ tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau bắt đầu có xu hướng chậm lại trước đà giảm giá liên tiếp từ các nhà máy chế biến trong hơn 2 tuần trở lại đây. Cụ thể, trong các ngày 21-23/12, lượng mua nguyên liệu của nhiều nhà máy đã giảm 2-25 tấn/ngày so với cuối tuần trước.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-24/12 |
18-20/12 |
17/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/12▼2.000 (17-35, 60); 19/12▼2-6.000 (17-55) |
▼3.000 (17-35) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/12▼2-5.000 (25-55); 19/12▼2.000 (25-35) |
▼2-4.000 (25-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (30-50) |
▼2-6.000 (18-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 (30-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (20-55); ▲1-2.000 (70-90) |
▼1-2.000 (25-110) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼4-10.000 (20-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 (40) |
18/12▼2.000 (30-50); 19/12▼2-4.000 (30-50); 20/12▼1-5.000 (30-70) |
▼1.000 (40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/12▼6-8.000 (25-55); 20/12▼1-6.000 (25-55) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (25-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3000 (20-90) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
21/12▼1-4.000 (25-120); 22/12▼1-3.000 (20-70); 24/12▼1.000 (60-120) |
1-3.000 (25-70) |
▼1-6000 (20-80) |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼4-6000 (30-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giảm 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Đa phần các nhà máy chế biến tiếp tục thu mua lai rai để trả nốt một số đơn hàng cuối năm 2024 cho thương nhân Trung Quốc, các hợp đồng quý 1/2025 vẫn hạn chế.
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo, Cẩm Vui, Hui Feng… giảm giá từ 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg hiện phổ biến ở mức 83-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-105.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm tại các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Thốt Nốt… cũng giảm 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 100 con/kg hiện ở mức 83-91.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-23/12 |
18-20/12 |
14-17/12 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (90-210) |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (15-300) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (90-100) |
18/12▼1-4.000 (40-60); 19/12▼1-4.000 (40-60) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (90-100) |
19/12▼1-3.000 (20-80); 20/12▼1-3.000 (30-60, 140-300) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/12▼1-2.000 (20-40, 110-190); 23/12▼2-3.000 (60-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼5.000 (40) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-5.000 (40-45) |
▼1-6.000 (50-70) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (120-320) |
▼1-5.000 (80-290) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
21/12▼2-3.000 (100-120); 23/12 ▲2.000 (50-80) |
▼2.000 (50-90) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (Triệu Vi: 60-220) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (80-170) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (80-100) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (50-110) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
21/12▼1.000 (80-190); 23/12▲1.000 (80-120) |
18/12▼1.000 (80-90); 19/12▼1-4.000 (35-100) |
▼1-5.000 (25-120) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (80-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (90-170) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-7.000 (90-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ ướp đá thu mua tại đầm từ 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh chủ yếu giảm với cỡ lớn 30-50 con/kg, trong khi giá tôm không kiểm tra kháng sinh giảm hầu hết kích cỡ. Cụ thể, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 142-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 129-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
23/12 |
20/12 |
19/12 |
18/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
181-185 |
183-187 |
184-189 |
189-192 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
143-144 |
144-146 |
147-149 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/12 |
20/12 |
19/12 |
18/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
169-173 |
174-178 |
176-180 |
179-181 |
|
|
50 con/kg |
138-140 |
139-141 |
140-142 |
141-143 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
96-98 |
97-98 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/12 |
20/12 |
19/12 |
18/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-170 |
173-175 |
175-177 |
177-179 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
131-133 |
134-136 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 30-50 con/kg tại đầm giảm từ 5-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi các cỡ 20 con/kg về lớn vẫn khan hàng nên giữ giá ổn định ở mức cao. Đầu tuần này, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 180-190.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/12 |
20/12 |
18-19/12 |
16-17/12 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
230 |
230 |
230 |
230-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
180-190 |
195 |
195-200 |
200-210 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
145 |
150 |
155-158 |
158 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/12 |
20/12 |
18-19/12 |
16-17/12 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
145 |
152 |
158 |
160 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
140 |
140 |
140-145 |
150 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
132 |
132 |
135 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/12:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục hạn chế do nguồn cung tôm sú cỡ 20-50 con/kg ở mức thấp. Đa số các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tiếp tục ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định sau khi điều chỉnh tăng/giảm 1-10.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg trong các ngày cuối tuần (21-22/12). Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Cuối tuần trước (21-22/12), nhà máy Minh Cường, Quốc Thanh điều chỉnh giá giảm 1-10.000 đ/kg giá tôm các cỡ 80 con/kg về lớn; trong khi nhà máy Nam Kinh cũng có nhu cầu hút hàng tôm các cỡ 30 con/kg về lớn nên chào giá cao trở lại. Các nhà máy khác giữ giá ổn định ở mức cao. Sáng 23/12, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 170-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 128-162.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Toàn tăng 4-6.000 đ/kg giá tôm các cỡ 50 con/kg về lớn để cạnh tranh hút hàng. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 135-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90-115.000 đ/kg (hàng công nghiệp/quảng canh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục giảm về mức thấp. Cụ thể, trong ngày 21-23/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 7-10 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua hạn chế từ 1-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-23/12 |
17-20/12 |
15-16/12 |
13-14/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (40-80) ▲1.000 (150-180) |
▲3-5.000 (25-30) ▼1-2.000 (40-140) |
▬ |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-12.000 (15-200) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲4.000 (50, 150-200) ▼1-7.000 (45-100) |
▼2-5.000 (35-60) |
▲2-7.000 (20-30) ▼1-10.000 (35-60) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▲4-6.000 (25-50) |
▬ |
▲1-2.000 (80-90) ▼2-5.000 (50-60) |
▼3.000 (30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
|
▬ |
▼4.000 (20-100) |
▼4.000 (20-100) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲5-10.000 (16- 53) ▼5-10.000 (8-13) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-23/12 |
7-13/12 |
30/11-6/12 |
27-29/11 |
26/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
195-200 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
150-155 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú tại đầm ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 380-420.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 270-290.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-23/12 |
14-17/12 |
7-13/12 |
4-6/12 |
2-3/12 |
|
|
20 con/kg |
380-420 |
370-420 |
370-420 |
370-420 |
360-410 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
270-290 |
260-290 |
260-290 |
260-290 |
250-270 |
|
|
40 con/kg |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 11/2024 đạt 92,67 nghìn tấn, trị giá 491,59 triệu USD, tăng 12,16% về lượng và tăng 6,27% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong 11 tháng năm 2024 đạt 898,78 nghìn tấn, trị giá 4,51 tỷ USD giảm 9,49% về lượng và giảm 19,42% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, Ecuador xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc đạt 608,43 nghìn tấn, trị giá 2,76 tỷ USD, giảm 5,89% về lượng và giảm 16,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 127,52 nghìn tấn (-3,67%); 24,97 nghìn tấn (-12,35%). Việt Nam xuất khẩu 16,72 nghìn tấn (-5,64%), xếp vị trí thứ 6.
+ Hiệp hội Nuôi trồng Thủy sản Quốc gia Honduras (Andah) dự báo năm 2024 sẽ kết thúc với lượng xuất khẩu đạt từ 62,5 đến 63 triệu pound tôm, thu về khoảng 220 triệu USD. Theo dữ liệu của Andah, trong 11 tháng năm 2024, Honduras đã xuất khẩu tổng cộng 57,5 triệu pound, giảm 15,4 triệu pound so với mức 72,9 triệu pound trong cùng kỳ năm 2023. Mặc dù vậy xuất khẩu tôm trong tháng 11/2024 của nước này cao hơn so với cùng kỳ năm 2023, tăng từ 5,8 triệu lên 6 triệu pound, tương đương tăng thêm 241,1 nghìn pound. Kết quả này đã giúp giảm thiểu đà suy giảm trong tổng xuất khẩu.
Sự sụt giảm xuất khẩu chủ yếu do các thách thức thị trường tại Đài Loan, xuất phát từ việc cắt đứt quan hệ ngoại giao với Honduras. Điều này ảnh hưởng đến khối lượng giao dịch, giảm từ 23,3 triệu pound trong 11 tháng năm 2023 xuống chỉ còn 8,4 triệu pound trong 11 tháng năm 2024. Tương tự, thị trường Mexico ghi nhận mức giảm 5,4 triệu pound so với cùng kỳ, từ 20,4 triệu pound trong 11 tháng năm 2023 xuống còn 15 triệu pound trong 11 tháng năm 2024. Nguyên nhân là do lệnh cấm đánh bắt tạm thời kéo dài 70 ngày, từ 26/2 đến 7/5/2024.
+ Ngày 20/12, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ ngày thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 200 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
+ Ngày 20/12, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục giảm. Thị trườngtiêu thụ yếu, trong khi lượng tôm nhiều khiến giá giảm tuần thứ 2 liên tiếp. Nhiều nông dân cho biết ngay cả khi lượng tiêu thụ tăng trong dịp nghỉ lễ, khả năng tôm tăng giá sẽ chỉ trong ngắn hạn và khó nắm bắt. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 29-30 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với trung tuần tháng 12. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 26 NDT/kg, giảm 3 NDT/kg so với hôm 13/12.