Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/12/2024: Một số nhà máy gia công tiếp tục giảm giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

04:13 24/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/12:

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg từ 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm ao bạt cao hơn từ 5-13.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo, Thuận Đức… giảm giá từ 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát tiếp tục giảm giá 1-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm cỡ 100 con/kg hiện ở mức 83-91.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24/12

21-23/12

18-20/12

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-210)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (90-100)

18/121-4.000 (40-60); 19/121-4.000 (40-60)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (90-100)

19/121-3.000 (20-80); 20/121-3.000 (30-60, 140-300)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

22/121-2.000 (20-40, 110-190); 23/122-3.000 (60-110)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

5.000 (40)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (40-45)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (120-320)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

21/122-3.000 (100-120); 23/12 2.000 (50-80)

2.000 (50-90)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (A Kiệt: 80-170)

2.000 (Triệu Vi: 60-220)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (80-100)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (50-110)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (80-110, 130-400)

21/121.000 (80-190); 23/121.000 (80-120)

18/121.000 (80-90); 19/121-4.000 (35-100)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (80-200)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (40-170)

2-5.000 (90-170)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

2-7.000 (90-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục giảm giá mua tôm thẻ từ 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong khi giá tôm cỡ 30-80 con/kg tạm chững so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg giảm nhẹ xuống mức 95-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 50 con/kg không đổi ở mức 142-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 129-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh),

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

24/12

23/12

20/12

19/12

Giảm giá cỡ 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

181-185

181-185

183-187

184-189

50 con/kg

142-144

142-144

143-144

144-146

80 con/kg

123-125

123-125

123-125

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/12

23/12

20/12

19/12

Giảm giá cỡ 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

169-173

169-173

174-178

176-180

50 con/kg

138-140

138-140

139-141

140-142

80 con/kg

105-107

105-107

108-110

110-112

100 con/kg

95-98

96-98

97-98

97-99

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/12

23/12

20/12

19/12

Giảm giá cỡ 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

168-170

168-170

173-175

175-177

50 con/kg

129-131

129-131

131-133

134-136

80 con/kg

106-108

106-108

108-110

110-112

100 con/kg

90-92

91-93

92-93

92-94

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn