+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/12:
Giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg tại một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục giảm 1-4.000 đ/kg so với đầu tuần này. Dự kiến, xu hướng giảm giá có thể được duy trì trong các ngày tới do nhiều nhà máy đã giao xong hợp đồng năm 2024 nên nhu cầu mua nguyên liệu chững lại.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1-4.000 đ/kg với cả hàng tươi/ngâm so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 148-168.000 đ/kg (phổ biến từ 148-156.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 125-144.000 đ/kg (phổ biến từ 125-139.000 đ/kg ) – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải giảm giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại nhà máy ở mức 134-136.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).
- Trong khi đó, tại Cà Mau, nhà máy Cases có nhu cầu mua tôm cỡ lớn 30-35 con/kg nên tăng giá 2-4.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy khác như Minh Phú, Camimex giữ giá không đổi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 168-187.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 135-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).
- Giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện cao hơn khoảng 8-15.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau, Bạc Liêu.
Trong ngày 24/12, lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-5 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau thu mua quanh mức 50-55 tấn/ngày trở xuống. Tuy nhiên, lượng giao hàng về các nhà máy dự kiến sẽ giảm dần trong các ngày cuối tháng 12, khi các nhà máy giảm công suất/ngưng nhận nguyên liệu để nghỉ Tết Dương lịch 2025. Một số nhà máy đã hết đơn hàng nên có kế hoạch nghỉ Tết dài hơn các năm trước từ 2-3 ngày. Trong đó, nhà máy Khang An (Sóc Trăng) dự kiến nghỉ từ ngày 27/12/2024-1/1/2025.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-24/12 |
18-20/12 |
17/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/12▼2.000 (17-35, 60); 19/12▼2-6.000 (17-55) |
▼3.000 (17-35) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/12▼2-5.000 (25-55); 19/12▼2.000 (25-35) |
▼2-4.000 (25-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (30-50) |
▼2-6.000 (18-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (45-70) |
▬ |
▼2-5.000 (30-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (20-55); ▲1-2.000 (70-90) |
▼1-2.000 (25-110) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼4-10.000 (20-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
22/12▲1.000 (40); 24/12▲2-4.000 (30, 70) |
18/12▼2.000 (30-50); 19/12▼2-4.000 (30-50); 20/12▼1-5.000 (30-70) |
▼1.000 (40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/12▼6-8.000 (25-55); 20/12▼1-6.000 (25-55) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (25-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3000 (20-90) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
21/12▼1-4.000 (25-120); 22/12▼1-3.000 (20-70); 24/12▼1.000 (60-120) |
1-3.000 (25-70) |
▼1-6000 (20-80) |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼4-6000 (30-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục giảm giá mua tôm thẻ từ 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong khi giá tôm cỡ 30-80 con/kg tạm chững so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg giảm nhẹ xuống mức 95-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 50 con/kg không đổi ở mức 142-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 129-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh),
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
19/12 |
Giảm giá cỡ 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
181-185 |
181-185 |
183-187 |
184-189 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
142-144 |
143-144 |
144-146 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
19/12 |
Giảm giá cỡ 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
169-173 |
169-173 |
174-178 |
176-180 |
|
|
50 con/kg |
138-140 |
138-140 |
139-141 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
108-110 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
95-98 |
96-98 |
97-98 |
97-99 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
19/12 |
Giảm giá cỡ 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
168-170 |
168-170 |
173-175 |
175-177 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
129-131 |
131-133 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
91-93 |
92-93 |
92-94 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)