Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/12:
Giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg tại một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục giảm 1-4.000 đ/kg so với đầu tuần này. Dự kiến, xu hướng giảm giá có thể được duy trì trong các ngày tới do nhiều nhà máy đã giao xong hợp đồng năm 2024 nên nhu cầu mua nguyên liệu chững lại.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1-4.000 đ/kg với cả hàng tươi/ngâm so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 148-168.000 đ/kg (phổ biến từ 148-156.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 125-144.000 đ/kg (phổ biến từ 125-139.000 đ/kg ) – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải giảm giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại nhà máy ở mức 134-136.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).
- Trong khi đó, tại Cà Mau, nhà máy Cases có nhu cầu mua tôm cỡ lớn 30-35 con/kg nên tăng giá 2-4.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy khác như Minh Phú, Camimex giữ giá không đổi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 168-187.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 135-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).
- Giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện cao hơn khoảng 8-15.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau, Bạc Liêu.
Trong ngày 24/12, lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-5 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau thu mua quanh mức 50-55 tấn/ngày trở xuống. Tuy nhiên, lượng giao hàng về các nhà máy dự kiến sẽ giảm dần trong các ngày cuối tháng 12, khi các nhà máy giảm công suất/ngưng nhận nguyên liệu để nghỉ Tết Dương lịch 2025. Một số nhà máy đã hết đơn hàng nên có kế hoạch nghỉ Tết dài hơn các năm trước từ 2-3 ngày. Trong đó, nhà máy Khang An (Sóc Trăng) dự kiến nghỉ từ ngày 27/12/2024-1/1/2025.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-24/12 |
18-20/12 |
17/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/12▼2.000 (17-35, 60); 19/12▼2-6.000 (17-55) |
▼3.000 (17-35) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/12▼2-5.000 (25-55); 19/12▼2.000 (25-35) |
▼2-4.000 (25-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (30-50) |
▼2-6.000 (18-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (45-70) |
▬ |
▼2-5.000 (30-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (20-55); ▲1-2.000 (70-90) |
▼1-2.000 (25-110) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼4-10.000 (20-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
22/12▲1.000 (40); 24/12▲2-4.000 (30, 70) |
18/12▼2.000 (30-50); 19/12▼2-4.000 (30-50); 20/12▼1-5.000 (30-70) |
▼1.000 (40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/12▼6-8.000 (25-55); 20/12▼1-6.000 (25-55) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (25-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3000 (20-90) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
21/12▼1-4.000 (25-120); 22/12▼1-3.000 (20-70); 24/12▼1.000 (60-120) |
1-3.000 (25-70) |
▼1-6000 (20-80) |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼4-6000 (30-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg từ 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm ao bạt cao hơn từ 5-13.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo, Thuận Đức… giảm giá từ 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát tiếp tục giảm giá 1-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm cỡ 100 con/kg hiện ở mức 83-91.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24/12 |
21-23/12 |
18-20/12 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (90-210) |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (90-100) |
18/12▼1-4.000 (40-60); 19/12▼1-4.000 (40-60) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (90-100) |
19/12▼1-3.000 (20-80); 20/12▼1-3.000 (30-60, 140-300) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/12▼1-2.000 (20-40, 110-190); 23/12▼2-3.000 (60-110) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (40) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-5.000 (40-45) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (120-320) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/12▼2-3.000 (100-120); 23/12 ▲2.000 (50-80) |
▼2.000 (50-90) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (A Kiệt: 80-170) |
▼2.000 (Triệu Vi: 60-220) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (80-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (50-110) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (80-110, 130-400) |
21/12▼1.000 (80-190); 23/12▲1.000 (80-120) |
18/12▼1.000 (80-90); 19/12▼1-4.000 (35-100) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (80-200) |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (40-170) |
▬ |
▼2-5.000 (90-170) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-7.000 (90-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục giảm giá mua tôm thẻ từ 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong khi giá tôm cỡ 30-80 con/kg tạm chững so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg giảm nhẹ xuống mức 95-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 50 con/kg không đổi ở mức 142-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 129-140.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh),
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
19/12 |
Giảm giá cỡ 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
181-185 |
181-185 |
183-187 |
184-189 |
|
|
50 con/kg |
142-144 |
142-144 |
143-144 |
144-146 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
19/12 |
Giảm giá cỡ 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
169-173 |
169-173 |
174-178 |
176-180 |
|
|
50 con/kg |
138-140 |
138-140 |
139-141 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
108-110 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
95-98 |
96-98 |
97-98 |
97-99 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
19/12 |
Giảm giá cỡ 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
168-170 |
168-170 |
173-175 |
175-177 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
129-131 |
131-133 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
91-93 |
92-93 |
92-94 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Sáng 24/12, giá tôm thẻ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre tạm thời ổn định sau khi giảm 5-10.000 đ/kg trong đầu tuần này. Hiện một số thương lái đã bắt đầu hỏi mua hàng oxy cỡ lớn để bán vào dịp Tết Dương lịch. Giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg hiện ở mức 180-190.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/12 |
20/12 |
18-19/12 |
16-17/12 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
230 |
230 |
230 |
230-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
180-190 |
195 |
195-200 |
200-210 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
145 |
150 |
155-158 |
158 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/12 |
20/12 |
18-19/12 |
16-17/12 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
145 |
152 |
158 |
160 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
140 |
140 |
140-145 |
150 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
132 |
132 |
135 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/12:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ ở mức thấp trong 4 ngày trở lại đây. Đa số các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định trong bối cảnh giao dịch trầm lắng. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) hạn chế. Cụ thể, trong ngày 21-24/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 7-10 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua hạn chế từ 1-10 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định; riêng nhà máy Nam Kinh điều chỉnh giá giảm 2-5.000 đ/kg giá tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 160-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 135-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90-115.000 đ/kg (hàng công nghiệp/quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-24/12 |
17-20/12 |
15-16/12 |
13-14/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (40-80) ▲1.000 (150-180) |
▲3-5.000 (25-30) ▼1-2.000 (40-140) |
▬ |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-12.000 (15-200) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲4.000 (50, 150-200) ▼1-7.000 (45-100) |
▼2-5.000 (35-60) |
▲2-7.000 (20-30) ▼1-10.000 (35-60) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▲4-6.000 (25-50) |
▬ |
▲1-2.000 (80-90) ▼2-5.000 (50-60) |
▼3.000 (30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
|
▬ |
▼4.000 (20-100) |
▼4.000 (20-100) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲5-10.000 (16- 53) ▼5-10.000 (8-13) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Gá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL tiếp tục giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-24/12 |
14-20/12 |
7-13/12 |
30/11-6/12 |
27-29/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, thương lái giữ giá tôm sú tại đầm ổn định ở mức cao. Cụ thể, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 380-420.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 270-290.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-24/12 |
14-17/12 |
7-13/12 |
4-6/12 |
2-3/12 |
|
|
20 con/kg |
380-420 |
370-420 |
370-420 |
370-420 |
360-410 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
270-290 |
260-290 |
260-290 |
260-290 |
250-270 |
|
|
40 con/kg |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 11/2024 đạt 10,62 nghìn tấn, trị giá 61,59 triệu USD, tăng 16% về lượng và 6% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu trong tháng 11/2024 cũng đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024. Trong đó, lượng nhập khẩu từ 2 thị trường cung cấp lớn nhất là Việt Nam và Trung Quốc tăng 37-39% so với cùng kỳ năm 2023, lần lượt đạt 6,81 nghìn tấn và 1,58 nghìn tấn.
Trong 11 tháng năm 2024, Hàn Quốc đã nhập khẩu 96,16 nghìn tấn tôm, trị giá 633,99 triệu USD, tăng 11% về lượng tuy nhiên kim ngạch giảm nhẹ 1% so với cùng kỳ năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Peru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam tăng 9% so với cùng kỳ năm 2023 lên mức 52,67 nghìn tấn, nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 40% lên mức 13,49 nghìn tấn. Nhập khẩu từ Peru tăng 27% so với cùng kỳ năm trước, đạt 9,25 nghìn tấn.
+ Bộ trưởng Bộ Thủy sản và Nuôi trồng thủy sản Venezuela, Juan Carlos Loyo tuyên bố quốc gia Nam Mỹ này đã đạt được một thỏa thuận thương mại với Trung Quốc, cho phép nước này xuất khẩu các loài thủy sản đánh bắt tự nhiên và nuôi trồng sang thị trường nhập khẩu hải sản hàng đầu thế giới bắt đầu từ năm 2025. Điều này tuân theo các thỏa thuận mà Trung Quốc đã ký với một số thị trường châu Phi trước đó, theo hướng tương tự. Tổng cộng, hơn 50 công ty tư nhân và công ty nhà nước của Venezuela được phép vận chuyển 21 loài thủy hải sản khác nhau sang Trung Quốc.
+ Ngày 23/12, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
+ Ngày 23/12, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng mạnh với cỡ lớn, trong khi giữ ổn định với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 3.000 IDR/kg, đạt mức 68.000 IDR/kg; trong khi giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt 57.000 IDR/kg và 53.000 IDR/kg.
+ Ngày 23/12, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng trở lại với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg đều tăng 0,11 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,83 USD/kg, 3,71 USD/kg và 3,06 USD/kg.
+ Ngày 23/12, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với cỡ nhỏ, trong khi giảm với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 0,1-0,15 USD/kg, lần lượt đạt mức 4 USD/kg và 2,95 USD/kg; trong khi giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 2,4 USD/kg.