+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/12:
Giá tôm thẻ tươi cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Một số nhà máy (Huy Minh, Blue Bay) đã giao xong hợp đồng cuối năm 2025 cho thương nhân Trung Quốc nên đã tạm nghỉ/thu mua cách nhật, trong khi đó các nhà máy khác vẫn nhận hàng lai rai. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo, Quân Phát… giảm giá từ 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg hiện ở mức 83-91.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/12 |
21-23/12 |
18-20/12 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (90-210) |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (90-100) |
18/12▼1-4.000 (40-60); 19/12▼1-4.000 (40-60) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (90-100) |
19/12▼1-3.000 (20-80); 20/12▼1-3.000 (30-60, 140-300) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/12▼1-2.000 (20-40, 110-190); 23/12▼2-3.000 (60-110) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (35-70) |
▬ |
▼5.000 (40) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (35-90) |
▬ |
▼3-5.000 (40-45) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (120-320) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/12▼2-3.000 (100-120); 23/12 ▲2.000 (50-80) |
▼2.000 (50-90) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (A Kiệt: 80-170); ▼1-2.000 (Triệu Vi: 100-180) |
▼2.000 (Triệu Vi: 60-220) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (80-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (50-110) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (80-110, 130-400) |
21/12▼1.000 (80-190); 23/12▲1.000 (80-120) |
18/12▼1.000 (80-90); 19/12▼1-4.000 (35-100) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (80-200) |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (40-170) |
▬ |
▼2-5.000 (90-170) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-7.000 (90-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm từ 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu từ phía nhà máy chững lại. Trong đó, tôm thẻ đạt kháng sinh giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg, trong khi tôm không kiểm tra kháng sinh giảm với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 141-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 128-138.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-97.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
25/12 |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg |
|
30 con/kg |
181-185 |
181-185 |
181-185 |
183-187 |
|
|
50 con/kg |
141-143 |
142-144 |
142-144 |
143-144 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/12 |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
164-170 |
169-173 |
169-173 |
174-178 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
138-140 |
138-140 |
139-141 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-98 |
96-98 |
97-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/12 |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-166 |
168-170 |
168-170 |
173-175 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
129-131 |
129-131 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
90-91 |
90-92 |
91-93 |
92-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)