Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/12/2024: Hầu hết nhà máy giữ giá ổn định sau khi giảm 2-8.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này.

04:31 25/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/12:

Trong sáng 25/12, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định sau khi giảm 2-8.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy tại khu vực Sóc Trăng có giá thu mua cao hơn khoảng 8-15.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau và Trà Vinh. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 148-168.000 đ/kg (phổ biến từ 148-156.000 đ/kg). Nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh, Khánh Sủng thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 125-144.000 đ/kg (phổ biến từ 125-139.000 đ/kg ) – đạt kháng sinh.

-            Tại Cà Mau, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Cases tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 168-188.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 135-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).

-             Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải và Việt Hải thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg với giá không đổi 136-151.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).

Nhịp độ giao dịch về các nhà máy lớn nhìn chung cũng ổn định so với 2 ngày đầu tuần này khi nhu cầu của các nhà máy lai rai. Tuy nhiên, dự kiến từ cuối tuần này (27/12), một số nhà máy sẽ bắt đầu giảm mua nguyên liệu để chuẩn bị nghỉ Tết Dương lịch 2025.

-            Tại Sóc Trăng, trong các ngày 23-25/12, nhà máy Stapimex mua khoảng 40-60 tấn/ngày, nhà máy Sao Ta đạt 25-30 tấn/ngày, Khang An đạt 6-8 tấn/ngày, Tài Kim Anh đạt 20-25 tấn/ngày…

-            Lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú trong 3 ngày trở lại đây đạt 55-65 tấn/ngày, nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-25/12

18-20/12

17/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

18/122.000 (17-35, 60); 19/122-6.000 (17-55)

3.000 (17-35)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

18/122-5.000 (25-55); 19/122.000 (25-35)

2-4.000 (25-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

2-4.000 (30-50)

2-6.000 (18-50)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (45-70)

2-5.000 (30-60)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (20-55); 1-2.000 (70-90)

1-2.000 (25-110)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

4-10.000 (20-200)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

22/121.000 (40); 24/122-4.000 (30, 70); 25/121.000 (30)

18/122.000 (30-50); 19/122-4.000 (30-50); 20/121-5.000 (30-70)

1.000 (40)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

19/126-8.000 (25-55); 20/121-6.000 (25-55)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (25-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3000 (20-90)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

21/121-4.000 (25-120); 22/121-3.000 (20-70); 24/121.000 (60-120)

1-3.000 (25-70)

1-6000 (20-80)

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (30, 70)

4-6000 (30-90)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm từ 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu từ phía nhà máy chững lại. Trong đó, tôm thẻ đạt kháng sinh giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg, trong khi tôm không kiểm tra kháng sinh giảm với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 141-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 128-138.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-97.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

25/12

24/12

23/12

20/12

Giảm giá cỡ 50 con/kg

30 con/kg

181-185

181-185

181-185

183-187

50 con/kg

141-143

142-144

142-144

143-144

80 con/kg

123-125

123-125

123-125

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/12

24/12

23/12

20/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

164-170

169-173

169-173

174-178

50 con/kg

136-138

138-140

138-140

139-141

80 con/kg

104-106

105-107

105-107

108-110

100 con/kg

95-97

95-98

96-98

97-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/12

24/12

23/12

20/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

163-166

168-170

168-170

173-175

50 con/kg

128-130

129-131

129-131

131-133

80 con/kg

105-107

106-108

106-108

108-110

100 con/kg

90-91

90-92

91-93

92-93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn