Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/12:
Trong sáng 25/12, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định sau khi giảm 2-8.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy tại khu vực Sóc Trăng có giá thu mua cao hơn khoảng 8-15.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau và Trà Vinh. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 148-168.000 đ/kg (phổ biến từ 148-156.000 đ/kg). Nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh, Khánh Sủng thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 125-144.000 đ/kg (phổ biến từ 125-139.000 đ/kg ) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Cases tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 168-188.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 135-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải và Việt Hải thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg với giá không đổi 136-151.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).
Nhịp độ giao dịch về các nhà máy lớn nhìn chung cũng ổn định so với 2 ngày đầu tuần này khi nhu cầu của các nhà máy lai rai. Tuy nhiên, dự kiến từ cuối tuần này (27/12), một số nhà máy sẽ bắt đầu giảm mua nguyên liệu để chuẩn bị nghỉ Tết Dương lịch 2025.
- Tại Sóc Trăng, trong các ngày 23-25/12, nhà máy Stapimex mua khoảng 40-60 tấn/ngày, nhà máy Sao Ta đạt 25-30 tấn/ngày, Khang An đạt 6-8 tấn/ngày, Tài Kim Anh đạt 20-25 tấn/ngày…
- Lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú trong 3 ngày trở lại đây đạt 55-65 tấn/ngày, nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-25/12 |
18-20/12 |
17/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/12▼2.000 (17-35, 60); 19/12▼2-6.000 (17-55) |
▼3.000 (17-35) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/12▼2-5.000 (25-55); 19/12▼2.000 (25-35) |
▼2-4.000 (25-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (30-50) |
▼2-6.000 (18-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (45-70) |
▬ |
▼2-5.000 (30-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (20-55); ▲1-2.000 (70-90) |
▼1-2.000 (25-110) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼4-10.000 (20-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
22/12▲1.000 (40); 24/12▲2-4.000 (30, 70); 25/12▲1.000 (30) |
18/12▼2.000 (30-50); 19/12▼2-4.000 (30-50); 20/12▼1-5.000 (30-70) |
▼1.000 (40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/12▼6-8.000 (25-55); 20/12▼1-6.000 (25-55) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (25-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3000 (20-90) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
21/12▼1-4.000 (25-120); 22/12▼1-3.000 (20-70); 24/12▼1.000 (60-120) |
1-3.000 (25-70) |
▼1-6000 (20-80) |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (30, 70) |
▼4-6000 (30-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giá tôm thẻ tươi cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Một số nhà máy (Huy Minh, Blue Bay) đã giao xong hợp đồng cuối năm 2025 cho thương nhân Trung Quốc nên đã tạm nghỉ/thu mua cách nhật, trong khi đó các nhà máy khác vẫn nhận hàng lai rai. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo, Quân Phát… giảm giá từ 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg hiện ở mức 83-91.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/12 |
21-23/12 |
18-20/12 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (90-210) |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (90-100) |
18/12▼1-4.000 (40-60); 19/12▼1-4.000 (40-60) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (90-100) |
19/12▼1-3.000 (20-80); 20/12▼1-3.000 (30-60, 140-300) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/12▼1-2.000 (20-40, 110-190); 23/12▼2-3.000 (60-110) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (35-70) |
▬ |
▼5.000 (40) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (35-90) |
▬ |
▼3-5.000 (40-45) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (120-320) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/12▼2-3.000 (100-120); 23/12 ▲2.000 (50-80) |
▼2.000 (50-90) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (A Kiệt: 80-170); ▼1-2.000 (Triệu Vi: 100-180) |
▼2.000 (Triệu Vi: 60-220) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (80-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (50-110) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (80-110, 130-400) |
21/12▼1.000 (80-190); 23/12▲1.000 (80-120) |
18/12▼1.000 (80-90); 19/12▼1-4.000 (35-100) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (80-200) |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (40-170) |
▬ |
▼2-5.000 (90-170) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-7.000 (90-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm từ 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu từ phía nhà máy chững lại. Trong đó, tôm thẻ đạt kháng sinh giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg, trong khi tôm không kiểm tra kháng sinh giảm với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 141-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 128-138.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-97.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
25/12 |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg |
|
30 con/kg |
181-185 |
181-185 |
181-185 |
183-187 |
|
|
50 con/kg |
141-143 |
142-144 |
142-144 |
143-144 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/12 |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
164-170 |
169-173 |
169-173 |
174-178 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
138-140 |
138-140 |
139-141 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
95-98 |
96-98 |
97-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/12 |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-166 |
168-170 |
168-170 |
173-175 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
129-131 |
129-131 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
90-91 |
90-92 |
91-93 |
92-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ cỡ lớn 20-30 con/kg ổn định ở mức cao khi một số thương lái đang tìm nguồn hàng để bán tôm oxy cỡ lớn vào dịp Tết Dương lịch. Tuy nhiên, giá tôm cỡ 40-50 con/kg giảm 2-5.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg hiện ở mức 180-190.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu), cỡ 50 con/kg ở mức 140-142.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/12 |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
Giảm giá cỡ 40-50 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
230 |
230 |
230 |
230 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
195 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
140 |
145 |
145 |
150 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/12 |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
Giảm giá cỡ 40-50 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
142 |
145 |
145 |
152 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
132 |
132 |
132 |
132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/12:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung tôm sú các cỡ mua chính (20-50 con/kg) hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy gia công đã giao hết đơn hàng cuối năm 2024 nên điều chỉnh giá giảm. Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tiếp tục ổn định ở mức cao trong khoảng 1 tuần trở lại đây.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ, riêng một số nhà máy gia công giảm giá 2-15.000 đ/kg do đã hết đơn hàng giao cuối năm 2024. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Quốc Thanh, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú ổn định, riêng nhà máy Minh Cường điều chỉnh giảm 2-15.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 160-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 135-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90-115.000 đ/kg (hàng công nghiệp/quảng canh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giảm về mức thấp do nguồn cung các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) hạn chế. Cụ thể, trong ngày 25/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua hạn chế từ 1-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-25/12 |
17-20/12 |
15-16/12 |
13-14/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (40-80) ▲1.000 (150-180) |
▲3-5.000 (25-30) ▼1-2.000 (40-140) |
▬ |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-12.000 (15-200) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲4.000 (50, 150-200) ▼1-7.000 (45-100) |
▼2-5.000 (35-60) |
▲2-7.000 (20-30) ▼1-10.000 (35-60) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▲4-6.000 (25-50) |
▬ |
▲1-2.000 (80-90) ▼2-5.000 (50-60) |
▼3.000 (30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▬ |
▬ |
▼4.000 (20-100) |
▼4.000 (20-100) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲5-10.000 (16- 53) ▼5-10.000 (8-13) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-25/12 |
14-20/12 |
7-13/12 |
30/11-6/12 |
27-29/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú tại đầm tiếp tục ổn định trong gần 1 tuần trở lại đây. Cụ thể, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 380-420.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 270-290.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-25/12 |
14-17/12 |
7-13/12 |
4-6/12 |
2-3/12 |
|
|
20 con/kg |
380-420 |
370-420 |
370-420 |
370-420 |
360-410 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
270-290 |
260-290 |
260-290 |
260-290 |
250-270 |
|
|
40 con/kg |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 24/12, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 200 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
19/12 |
18/12 |
|
40 con/kg |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
|
50 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 745 VND)