+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/12:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định trong bối cảnh lượng giao dịch hạn chế trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ ở mức thấp trong khoảng 1 tuần trở lại đây do nguồn cung hạn chế, đồng thời nhiều nhà máy đã giao xong hợp đồng cuối năm 2024 nên không có nhu cầu mua nguyên liệu gấp. Cụ thể, trong các ngày 21-26/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-10 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua hạn chế từ 1-10 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với cỡ 30-80 con/kg. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 160-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 135-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90-115.000 đ/kg (hàng công nghiệp/quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
21-26/12 |
14-20/12 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Bạc Liêu |
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-150 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 15-150 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 25-74 con/kg |
Nhận cỡ 25-74 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Nhận cỡ 13/15-31/40 |
Nhận cỡ 13/15-31/40 |
Ít thay đổi. |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Nhận cỡ 40-150 con/kg |
Nhận cỡ 40-150 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Sao Ta (sú tươi) |
Nhận cỡ 25-32 con/kg |
Nhận cỡ 25-32 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Quốc Thanh |
Nhận cỡ 40-200 con/kg |
Nhận cỡ 40-200 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL đi ngang so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-26/12 |
14-20/12 |
7-13/12 |
30/11-6/12 |
27-29/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)