Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 26/12/2024: Một số nhà máy tiếp tục giảm giá với tôm thẻ ao đất.

04:11 26/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/12:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90-120 con/kg so với đầu tuần này, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy nhìn chung ổn định. Hiện một số nhà máy thu mua lai rai tôm thẻ ao đất thấp hơn khoảng 8-13.000 đ/kg với tôm thẻ ao bạt. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Song Thư và Cẩm Vui giảm giá từ 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-98.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 83-91.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Châu Bá Thảo, Hui Feng, Thuận Đức… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 96-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26/12

24-25/12

21-23/12

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-210)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (90-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1-2.000 (110-170); 1-5.000 (20-90)

2-3.000 (90-100)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

22/121-2.000 (20-40, 110-190); 23/122-3.000 (60-110)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

3-5.000 (35-70)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (35-90)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

21/122-3.000 (100-120); 23/12 2.000 (50-80)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (A Kiệt: 80-170); 1-2.000 (Triệu Vi: 100-180)

2.000 (Triệu Vi: 60-220)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (80-110, 130-400)

21/121.000 (80-190); 23/121.000 (80-120)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (80-200)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

3-6.000 (90-120)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (40-170)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

2-7.000 (90-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 26/12, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 141-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 128-138.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-97.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tuy nhiên, dự kiến xu hướng giảm giá vẫn tiếp tục trong các ngày tới khi nhiều nhà máy đồng loạt giảm công suất/tạm ngưng mua nguyên liệu để nghỉ Tết Dương lịch 2025.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/12

24/12

23/12

20/12

Giảm giá cỡ 50 con/kg

30 con/kg

181-185

181-185

181-185

183-187

50 con/kg

141-143

142-144

142-144

143-144

80 con/kg

123-125

123-125

123-125

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/12

24/12

23/12

20/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

164-170

169-173

169-173

174-178

50 con/kg

136-138

138-140

138-140

139-141

80 con/kg

104-106

105-107

105-107

108-110

100 con/kg

95-97

95-98

96-98

97-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/12

24/12

23/12

20/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

163-166

168-170

168-170

173-175

50 con/kg

128-130

129-131

129-131

131-133

80 con/kg

105-107

106-108

106-108

108-110

100 con/kg

90-91

90-92

91-93

92-93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn