Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 26/12/2024: Đa số các nhà máy máy duy trì công suất mua hàng ổn định và giữ giá không đổi trong 3 ngày trở lại đây.

04:12 26/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/12:

Trong ngày 26/12, đa phần các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau duy trì công suất thu mua nguyên liệu ổn định so với các ngày đầu tuần này (23-25/12). Riêng tại nhà máy Khang An (Sóc Trăng), từ ngày 26-31/12, nhà máy máy chỉ thu mua tôm thẻ tươi, tạm ngưng nhận hàng ngâm qua đêm để chuẩn bị nghỉ Tết Dương lịch 2025. Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy nhìn chung vẫn đạt quanh mức 60-65 tấn/ngày trở xuống.

Hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua với giá cao hơn 8-15.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu để thu hút nguyên liệu từ các tỉnh lân cận. Trong đó:

-             Tại Sóc Trăng, đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây, trong đó giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg dao động ở mức 148-168.000 đ/kg (phổ biến từ 148-156.000 đ/kg). Riêng tại nhà máy Stapimex, do có thêm nhu cầu nguyên liệu gấp với size 70-75 con/kg để trả hợp đồng cuối năm 2024 nên nhà máy điều chỉnh tăng mạnh 14.000 đ/kg so với đầu tuần này lên mức 145-152.000 đ/kg (tôm đạt kháng sinh, độ ẩm từ A2-A4) – cao hơn 14-21.000 đ/kg so với các nhà máy khác trong tỉnh.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Khánh Sủng giảm nhẹ 1.000 đ/kg sau khi giữ giá không đổi trong 1 tuần trước đó, trong khi các nhà máy khác (Sao Ta, Tài Kim Anh) tiếp tục thu mua với giá ổn định. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức 125-143.000 đ/kg (phổ biến từ 125-139.000 đ/kg ) – đạt kháng sinh.

-            Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135-145.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).

-             Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải và Việt Hải tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg với giá 136-151.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-26/12

21-24/12

18-20/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

18/122.000 (17-35, 60); 19/122-6.000 (17-55)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

18/122-5.000 (25-55); 19/122.000 (25-35)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-4.000 (30-50)

2-6.000 (18-50)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (45-70)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (20-55)

1-4.000 (20-55); 1-2.000 (70-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

4-10.000 (20-200)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

25/121.000 (30)

22/121.000 (40); 24/122-4.000 (30, 70); 25/121.000 (30)

18/122.000 (30-50); 19/122-4.000 (30-50); 20/121-5.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

19/126-8.000 (25-55); 20/121-6.000 (25-55)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (25-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3000 (20-90)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

21/121-4.000 (25-120); 22/121-3.000 (20-70); 24/121.000 (60-120)

1-3.000 (25-70)

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (30, 70)

4-6000 (30-90)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 26/12, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 141-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 128-138.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-97.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tuy nhiên, dự kiến xu hướng giảm giá vẫn tiếp tục trong các ngày tới khi nhiều nhà máy đồng loạt giảm công suất/tạm ngưng mua nguyên liệu để nghỉ Tết Dương lịch 2025.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/12

24/12

23/12

20/12

Giảm giá cỡ 50 con/kg

30 con/kg

181-185

181-185

181-185

183-187

50 con/kg

141-143

142-144

142-144

143-144

80 con/kg

123-125

123-125

123-125

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/12

24/12

23/12

20/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

164-170

169-173

169-173

174-178

50 con/kg

136-138

138-140

138-140

139-141

80 con/kg

104-106

105-107

105-107

108-110

100 con/kg

95-97

95-98

96-98

97-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/12

24/12

23/12

20/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

163-166

168-170

168-170

173-175

50 con/kg

128-130

129-131

129-131

131-133

80 con/kg

105-107

106-108

106-108

108-110

100 con/kg

90-91

90-92

91-93

92-93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn