+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/12:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến vẫn ở mức thấp do nguồn cung hạn chế và hầu hết các nhà máy chế biến đã giao xong các hợp đồng xuất khẩu của năm 2024. Các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Quốc Thanh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 160-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nha fmáy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL duy trì ở mức thấp trong khoảng 1 tuần trở lại đây do nguồn cung hạn chế và hầu hết các nhà máy đã trả hết các đơn hàng cuối năm 2024. Cụ thể, trong các ngày 21-27/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-10 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-27/12 |
17-20/12 |
15-16/12 |
13-14/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (40-80) ▲1.000 (150-180) |
▲3-5.000 (25-30) ▼1-2.000 (40-140) |
▬ |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-12.000 (15-200) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲4.000 (50, 150-200) ▼1-7.000 (45-100) |
▼2-5.000 (35-60) |
▲2-7.000 (20-30) ▼1-10.000 (35-60) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▲4-6.000 (25-50) |
▬ |
▲1-2.000 (80-90) ▼2-5.000 (50-60) |
▼3.000 (30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▬ |
▬ |
▼4.000 (20-100) |
▼4.000 (20-100) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
25/12▲5-10.000 (16- 53); ▼5-10.000 (8-13) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-27/12 |
14-20/12 |
7-13/12 |
30/11-6/12 |
27-29/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)